Đánh giá kết quả sớm điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới mạn tính bằng laser nội tĩnh mạch tại Bệnh viện Trưng Vương

Tài liệu Đánh giá kết quả sớm điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới mạn tính bằng laser nội tĩnh mạch tại Bệnh viện Trưng Vương: Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 6 * 2018 Nghiên cứu Y học 55 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH NÔNG CHI DƯỚI MẠN TÍNH BẰNG LASER NỘI TĨNH MẠCH TẠI BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG Lê Nguyễn Quyền*, Trịnh Quốc Minh** TÓM TẮT Đặt vấn đề: Laser nội tĩnh mạch bằng máy laser điều trị suy van tĩnh mạch nông chi dưới được xem là một phương pháp điều trị đem lại hiệu quả cao. Hiện tại, Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp này. Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu để đánh giá kết quả sớm điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới mạn tính bằng laser nội tĩnh mạch tại Bệnh viện Trưng Vương. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá hiệu quả tắc mạch của phương pháp điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới bằng Laser nội tĩnh mạch. Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Toàn bộ bệnh nhân bị bệnh lý dãn tĩnh mạch nông chi dưới tại bệnh viện Trưng Vương trong thời gian từ tháng 01/2016 đến tháng 07/2017. Phương ...

pdf6 trang | Chia sẻ: Đình Chiến | Ngày: 12/07/2023 | Lượt xem: 203 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá kết quả sớm điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới mạn tính bằng laser nội tĩnh mạch tại Bệnh viện Trưng Vương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 6 * 2018 Nghiên cứu Y học 55 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH NÔNG CHI DƯỚI MẠN TÍNH BẰNG LASER NỘI TĨNH MẠCH TẠI BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG Lê Nguyễn Quyền*, Trịnh Quốc Minh** TÓM TẮT Đặt vấn đề: Laser nội tĩnh mạch bằng máy laser điều trị suy van tĩnh mạch nông chi dưới được xem là một phương pháp điều trị đem lại hiệu quả cao. Hiện tại, Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp này. Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu để đánh giá kết quả sớm điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới mạn tính bằng laser nội tĩnh mạch tại Bệnh viện Trưng Vương. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá hiệu quả tắc mạch của phương pháp điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới bằng Laser nội tĩnh mạch. Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Toàn bộ bệnh nhân bị bệnh lý dãn tĩnh mạch nông chi dưới tại bệnh viện Trưng Vương trong thời gian từ tháng 01/2016 đến tháng 07/2017. Phương pháp: Tiến cứu, mô tả hàng loạt ca. Kết quả: Trong thời gian từ tháng 01/2016 đến tháng 07/2017 chúng tôi đã thực hiện 19 phẫu thuật (30 chi) điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới bằng laser nội tĩnh mạch. Tuổi trung bình là 57,6 (29 – 69) Tỉ lệ nữ/nam là 2,8:1. Tỉ lệ tai biến, biến chứng là 0%, Tỉ lệ thành công 100%, Kết quả trên siêu âm 100% tắc mạch, Các triệu chứng lâm sàng đều cải thiện sau điều trị, Thời gian nằm viện trung bình 1,95 ngày, Tác dụng ngoại ý có thể gặp trong quá trình điều trị thâm tím dọc theo đường đi của tĩnh mạch hiển chiếm 40%. Kết luận: Điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới bằng laser nội tĩnh mạch bốn chiều là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn cho bệnh lý dãn tĩnh mạch nông chi dưới, tỉ lệ thành công công cao, tỉ lệ tử vong và tai biến thấp. Từ khóa: Suy tĩnh mạch nông chi dưới, laser nội tĩnh mạch, phương pháp Seldinger. ABSTRACT EVALUATION OF EARLY CHILDHOOD EFFICIENCY EFFICIENCY WITH ENDOVENOUS LASER ABLATION IN TRUNG VUONG HOSPITAL Le Nguyen Quyen, Trinh Quoc Minh * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 22 - No 6- 2018: 55 – 60 Objectives: Endovenous laser ablation (EVLA) is a new method of treating varicose veins, which is considered to be a highly effective treatment. Recnently, however, Vietnam does not have many studies to evaluate the effectiveness of this method. Therefore, this study enable establishment of new therapeutic procedures in treatment of varicose veins at Trung Vuong Hospital. Methods: Prospective study, case series. Results: In the period from January 2016 to July 2017 we performed 19 patients (30 legs) treatment of varicose by endovenous laser ablation. Mean age was 57.6 (29 - 69). The ratio of female to male was 2.8: 1. Incidence of mortality and morbidity was 0%, Success rate 100%, 100% embolization on ultrasound, Clinical symptoms improved after treatment, Average hospital stay 1.95 days, Adverse events may be seen include bruise along the vein pathway, accounting for 40%. Phó Giám đốc Bệnh viện Trưng Vương Khoa Ngoại Lồng ngực – Mạch máu – Thần kinh bệnh viện Trưng Vương Tác giả liên lạc: BSCKII. Trịnh Quốc Minh ĐT: 0908251569 Email: quocminh1972@yahoo.com.vn Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 6 * 2018 56 Conclusions: Endovenous laser ablation is an effective and safe method of treating lowlimb varicose, high success rate, low morbidity and mortality. Key words: Lower leg varicose veins, endovenous laser ablation, Seldinger method. ĐẶT VẤN ĐỀ Tại Việt Nam bệnh lý dãn tĩnh mạch chi dưới ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Có nhiều phương pháp điều tri trong đó phẫu thuật Stripping và Muller được xem là một phương pháp điều trị đem lại hiệu quả cao(6). Trong những năm gần đây với sự tiến bộ của y học, có nhiều phương pháp điều trị như tiêm xơ bọt, đốt bằng sóng cao tần và laser nội tĩnh mạch để điều trị bệnh lý này. Laser nội tĩnh mạch bằng máy laser bốn chiều là một trong những phương pháp điều trị bệnh lý suy tĩnh mạch nông chi dưới hiệu quả. Tại nước ngoài, nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện và báo cáo. Tuy nhiên, hiện tại Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp này. Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả sớm điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới mạn tính bằng laser nội tĩnh mạch bốn chiều tại Bệnh viện Trưng Vương với mục tiêu: Đánh giá hiệu quả tắc mạch của phương pháp điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới bằng Laser nội tĩnh mạch. Xác định tỉ lệ tai biến, biến chứng của phương pháp điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới bằng laser nội tĩnh mạch. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu Tiến cứu, mô tả hàng loạt ca. Đối tượng nghiên cứu Toàn bộ bệnh nhân bị bệnh lý dãn tĩnh mạch nông chi dưới tại bệnh viện Trưng Vương trong thời gian từ tháng 01/2016 đến tháng 07/2017. Tiêu chuẩn chọn bệnh Có đủ 2 tiêu chuẩn: Bệnh nhân suy tĩnh mạch nông chi dưới có phân độ C ≥ 2. Bệnh nhân suy tĩnh mạch nông chi dưới có đường kính tĩnh mạch hiển lớn ≥ 5 mm trên siêu âm và có dòng trào ngược van hiển đùi. Tiêu chuẩn loại trừ 1 trong các tiêu chuẩn sau Bệnh nhân có huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới(1). Bệnh nhân không đồng ý điều trị bằng phương pháp laser nội tĩnh mạch. Phương pháp tiến hành nghiên cứu Thiết bị Hệ thống máy Diode laser, kim chọc mạch máu 18G, dây dẫn (Guide-wire) 0,035; ống nong mạch máu, ống dẫn (Sheath) 5F. Kỹ thuật tiến hành Dùng lidocain 2% để gây tê tại vị trí đâm kim. Có thể đâm kim vào tĩnh mạch hiển qua siêu âm định vị hoặc bộc lộ tĩnh mạch hiển bằng đường rạch da nhỏ 3mm. Dùng phương pháp Seldinger để luồn dây dẫn (guide wire) và ống dẫn (sheath) đến đúng vị trí đã đánh dấu (cách quai 2 cm). Sợi dây laser được luồn vào trong lòng sheath, đầu dây ló ra khỏi sheath 1 - 2 cm và cố định bằng 1 khóa(10). Kiểm tra dây laser trong lòng tĩnh mạch ở đúng vị trí bằng siêu âm và ánh sáng tia laser. Lưu ý, nếu mất ánh sáng tia laser ở dưới da thì có nghĩa là đầu dây đã ở sai vị trí. Tiêm dung dịch lidocain 0,25% xung quanh thân tĩnh mạch hiển qua siêu âm nhằm giảm đau, tách tĩnh mạch ra khỏi mô xung quanh để tránh làm phỏng mô, ép thân tĩnh mạch giúp tăng diện tích tiếp xúc của thành tĩnh mạch với tác động nhiệt từ laser. Tiến hành phóng tia laser mỗi 10 giây thì ngưng và rút dây laser 1 cm, lặp lại như thế cho đến cách lỗ kim đường vào tĩnh mạch hiển 3 cm thì ngưng và rút dây laser ra, khâu kín vết mổ. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 6 * 2018 Nghiên cứu Y học 57 Ghi nhận các biến số định tính, định lượng Hình ảnh tắc đoạn tĩnh mạch hiển, dòng trào ngược tĩnh mạch hiển được ghi nhận trên siêu âm Doppler, đánh giá cải thiện lâm sàng theo tiêu chuẩn Mayo – Clinic, đường kính quai và thân tĩnh mạch hiển lớn được đo trên siêu âm. KẾT QUẢ Qua nghiên cứu 19 trường hợp (30 chi) suy tĩnh mạch nông chi dưới mạn tính được phẫu thuật laser nội tĩnh mạch. Các kết quả được ghi nhận như sau: Giới: 14 nữ, 5 nam. Tỷ lệ nữ/nam khoảng 2,8/1. Tuổi trung bình là 57,6; nhỏ nhất: 29; lớn nhất: 69; trung vị là: 48. Có 11 bệnh nhân bị cả 2 chân (chiếm 57,9%), 8 bệnh nhân chỉ bị 1 chân (42,1%). Phân bố theo nghề nghiệp Bảng 1: Nghề nghiệp (n=19) Nghề nghiệp Số trường hợp Tỷ lệ (%) Buôn bán 9 47,4 Nội trợ 7 36,8 Nhân viên hành chính 10,5 Khác 1 5,3 Triệu chứng cơ năng Bảng 2: Triệu chứng cơ năng (n=19) Trước điều trị Sau điều trị Số trường hợp (%) Số trường hợp (%) Đau 14 73,7 1 5,3 Nặng chân 16 84,2 1 5,3 Tê, dị cảm 8 42,1 2 10,6 Vọp bẻ về đêm 8 42,1 0 0 Bảng 3: Dấu hiệu lâm sàng (n=30) Triệu chứng Số chi Tỷ lệ (%) Dãn tĩnh mạch nông 30 100 Phù chân 4 13,3 Xạm da 2 6,7 Loét chân 1 3,3 Xếp loại lâm sàng Bảng 4: Xếp loại lâm sàng (theo CEAP) (n=30) C Số chi Tỷ lệ (%) 2 23 76,7 3 4 13,3 4 2 6,7 5 0 0 6 1 3,3 Bảng 5: Siêu âm Doppler (n=30) Siêu âm Doppler trước can thiệp Siêu âm Doppler Số chi Tỷ lệ (%) Dãn tĩnh mạch nông 30 100 Trào ngược van hiển đùi 30 100 Suy van tĩnh mạch sâu 22 73,3 Siêu âm Doppler sau can thiệp Siêu âm Doppler Số chi Tỷ lệ (%) Tắc hoàn toàn tĩnh mạch hiển lớn 30 100 Huyết khối tĩnh mạch sâu 0 0 Đường kính tĩnh mạch hiển lớn trên Siêu âm Doppler Đường kính tĩnh mạch hiển lớn (mm) Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình 6,7 11 8,2 Tai biến, biến chứng Bảng 6: Tai biến, biến chứng và kết quả điều trị (n=30) Tai biến, biến chứng Số chi Tỷ lệ (%) Vết bầm dọc tĩnh mạch 12 40,0 Nhiễm trùng vết mổ 0 0 Chảy máu sau mổ 0 0 Tắc tĩnh mạch sâu Thuyên tắc phổi Bỏng da 0 0 0 0 0 0 Tử vong 0 0 Đánh giá kết quả Kết quả Số trường hợp Tỷ lệ (%) Rất tốt 24 80 Tốt 2 6,7 Khá 4 13,3 Xấu 0 0 BÀN LUẬN Nghề nghiệp Việc đứng lâu làm bơm cơ kém hoạt động nên không ép máu tĩnh mạch về đưa đến sự ứ đọng máu tĩnh mạch. Hầu hết bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có nghề nghiệp đòi hỏi phải đứng lâu 84,2%, tác giả Nguyễn Văn Việt Thành(9) nghề nghiệp đòi hỏi phải đứng lâu chiếm 67,2%.Việc đứng lâu là một yếu tố nguy cơ. Phân độ lâm sàng Phân loại CEAP được xem là phân loại lý tưởng nhất vì nó xem xét đến tất cả những khía cạnh chính của bệnh lý tĩnh mạch chi dưới như lâm sàng, bệnh nguyên, giải phẫu học và sinh lý Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 6 * 2018 58 bệnh v.v(3). Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân cũng được xếp loại theo CEAP(3). Tuy nhiên không đánh giá đầy đủ tất cả các mặt, chỉ xếp loại theo lâm sàng, trong đó độ 2 và 3 gặp nhiều nhất chiếm đến 90%, gần giống với tác giả Hồ Khánh Đức(5) là 89,2%, thấp hơn tác giả Nguyễn Văn Việt Thành(9) độ 2 và 3 chiếm 100%. Tai biến, biến chứng Theo Navarro Luis(7) báo cáo cho thấy điều trị laser nội tĩnh mạch là phương pháp an toàn, ít tai biến, biến chứng. Trong 19 trường hợp (30 chi) được điều trị cho tới nay, chúng tôi chưa ghi nhận tai biến, biến chứng nặng. Huyết khối tĩnh mạch sâu Huyết khốỉ tĩnh mạch sâu là một tai biến, biến chứng được quan tâm nhiều nhất. Huyết khôi tĩnh mạch sâu được hình thành do huyết khối từ tĩnh mạch hiển trôi vào trong hoặc sau khi can thiệp laser nội tĩnh mạch, thường gặp nhất ở tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch chậu. Huyết khối tĩnh mạch sâu còn có thể gây thuyên tắc phổi, đe dọa tính mạng bệnh nhân. Tuy nhiên, cho tới nay, chưa có nghiên cứu nào ghi nhận biến chứng nặng nề nhất này. Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có trường hợp biến chứng huyết khối tĩnh mạch sâu nào được ghi nhận, các tác giả khác như Nguyễn Văn Việt Thành(9), Nguyễn Thị Cẩm Vân(8), Hồ Khánh Đức(5) cũng không ghi nhận trường hợp nào, tác giả Schwarz(11) không ghi nhận bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu. Chảy máu Chảy máu thường là một tai biến điều trị. Biến chứng chảy máu được ghi nhận dưới hai hình thức: chảy máu ra ngoài qua chỗ đâm kim hoặc bộc lộ tĩnh mạch, chảy máu vào trong dưới dạng máu tụ. Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có trường hợp biến chứng chảy máu nào được ghi nhận, các tác giả khác như Nguyễn Văn Việt Thành(9), Nguyễn Thị Cẩm Vân(8), Hồ Khánh Đức(5), Schwarz T(11) cũng không ghi nhận trường hợp nào. Nhiễm trùng Với đường rạch da nhỏ, kỹ thuật can thiệp ít xâm lấn, biến chứng nhiễm trùng hầu như không có. Tuy nhiên, vì phải mở mạch máu để can thiệp (máu là môi trường đòi hỏi sự vô trùng tuyệt đối) nên các nguyên tắc vô khuẩn đòi hỏi tuân thủ một cách nghiêm ngặt. Các báo cáo chưa ghi nhận biến chứng nhiễm trùng huyết nào trong điều trị laser nội tĩnh mạch. Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có trường hợp biến chứng nhiễm trùng nào được ghi nhận, tác giả Schwarz T(11) cũng không có trường hợp nào. Bỏng da Trong nghiên cứu của chúng ôi, không có trường hợp biến chứng bỏng da nào được ghi nhận.các tác giả khác như Nguyễn Thị Cẩm Vân(8) là 0%, Hồ Khánh Đức(5) là 0%. Bỏng da là một tai biến trong quá trình phát tia laser. Bỏng da xảy ra khi tĩnh mạch hiển nằm quá sát da trong trường hợp bệnh nhân gầy ốm hoặc khi đầu sợi quang laser nằm sai vị trí. Triệu chứng thâm tím dọc theo hai bên tĩnh mạch hiển Triệu chứng này chiếm 40% trong nghiên cứu của chúng tôi, thấp hơn tác giả Nguyễn Văn Việt Thành(9) là 54,3%, Hồ Khánh Đức(5) là 95%, tác giả Schwarz(11) 83,4%, thâm tím dọc theo hai bên tĩnh mạch là do sự xuất tiết của máu ra mô xung quanh qua các vi lỗ thủng trên thành tĩnh mạch được tạo ra khi phát tia laser. Về cơ chế thương tổn, triệu chứng này khác với triệu chứng bầm máu trong phẫu thuật. Khi phẫu thuật bóc tuốt tĩnh mạch (phẫu thuật stripping), các nhánh xuyên, nhánh nốì của tĩnh mạch hiển đều bị đứt và tạo thành hematoma quanh tĩnh mạch hiển theo De Medeiros Charles(2). Triệu chứng bầm máu sẽ giảm dần và biến mất sau 1-2 tuần. Bệnh nhân cần được giải thích rõ ràng trước và sau điều trị để họ yên tâm và không lo lắng. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 6 * 2018 Nghiên cứu Y học 59 Hiệu quả trên lâm sàng Chúng tôi sử dụng tiêu chuẩn lâm sàng của Mayo - Clinic để đánh giá kết quả điều trị sau can thiệp laser nội tĩnh mạch. Trong nghiên cứu của chúng tôi, 80% trường hợp cho kết quả rất tốt: không còu triệu chứng cơ năng và các nhánh tĩnh mạch giãn. 6,7% trường hợp cho kết quả tốt: không còn triệu chứng cơ năng và một vài nhánh bên tồn tại. 13,3% trường hợp cho kết quả khá: triệu chứng cơ năng được cải thiện một phần và còn tồn tại nhánh bên, không có trường hợp nào cho kết quả xấu. Trên 19 bệnh nhân (30 chi) được nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy hầu hết các triệu chứng cơ năng cũng như thực thể đều cải thiện rõ rệt sau điều tri. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi gần tương đương tác giả Nguyễn Văn Việt Thành(9) là 81,4%. Khi so sánh các triệu chứng cơ năng (đau nhức chân, nặng chân, dị cảm chân, vọp bẻ về đêm) trước và sau điều trị, các triệu chứng này sau điều trị laser nội tĩnh mạch đều giảm hẳn và sự khác biệt có ý nghĩa thông kế với p < 0,001. Chúng tôị cho rằng các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân là hệ quả của sự ứ đọng của dòng máu trào ngược trong hệ tĩnh mạch chi dưới. Vì thế, khi cơ chế trào ngược được loại bỏ, các triệu chứng đều được cải thiện là điều hợp lí. Chúng tôi cũng nhận thấy triệu chứng được cải thiện một cách rõ rệt trên nhóm bệnh nhân suy tĩnh mạch nông đơn thuần và nhóm bệnh nhân suy tĩnh mạch kèm suy tĩnh mạch sâu. Trong nghiên cứu, 4 trường hợp (13,4%) có các triệu chứng cải thiện không nhiều, 4 trường hợp này tuy có dãn tĩnh mạch hiển nhưng có suy tĩnh mạch sâu. Do vậy, mặc dù dòng trào ngược của tĩnh mạch hiển đã được loại bỏ, triệu chứng vẫn không cải thiện nhiều. Để khắc phục, chúng tôi cho bệnh nhân tiếp tục điều trị bằng băng ép và các thuốc hướng tĩnh mạch sau khi can thiệp laser. Đánh giá trên Siêu âm Doppler Chụp tĩnh mạch cản quang có hiệu quả hơn siêu âm Doppler trong việc phân biệt nguyên nhân nguyên phát và thứ phát tuy nhiên khó thực hiện và có thể có tai biến thậm chí đưa đến tử vong do choáng với thuốc(4). Qua siêu âm, một số nghiên cứu báo cáo kết quả ngắn hạn cho thấy tỉ lệ thành công gần như tuyệt đối(7). Thật vậy, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ tắc nghẽn tĩnh mạch hiển là 100% và không có trường hợp nào hiện diện của dòng trào ngược, tỷ lệ tắc cũng tương tự như tác giả Nguyễn Văn Việt Thành(9) là 100%, tác giả Nguyễn Thị Cẩm Vân(8) là 100%, Hồ khánh Đức(5) là 100%. tác giả Schwarz(11) là 100%. KẾT LUẬN Tỉ lệ thành công của phương pháp đốt laser nội tĩnh mạch bốn chiều là 100%. Tỉ lệ tai biến, biến chứng là 0%. Các triệu chứng lâm sàng đều cải thiện sau điều trị. Kết quả trên siêu âm 100% tắc mạch. Tác dụng ngoại ý có thể gặp trong quá trình điều trị thâm tím dọc theo đường đi của tĩnh mạch hiển chiếm 40%. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Darwood RJ, Gough MJ (2009), "Endovenous laser freatment for uncomplicated varicose veins", Phlebology, Vol 24 (1), pp 50-61. 2. De Medeiros FCA, Luccas GC (2005), "Comparison of Endovenous Treatment with an 810 nm Laser versus Conventional Shipping of the Great Saphenous Vein in Patients with Primary Varicose Veins", Dermatologic Surgery, Vol 31, pp 1685-1694. 3. Dunst KM, Huemer GM, Wayand W, Shamiyeh A (2006), "Diffuse phlegmonous phlebitis after endovenous laser treatment of the greater saphenous vein", J Vase Surg, Vol 43 (5), pp 1056-1058. 4. Fowkes FG, Lee AJ, Evans CJ, Allan PL, Bradbury AW, Ruckley CV (2001), “Lifestyle risk factors for lower limb venous reflux in the general population: Edinburgh Vein Study”, Int J Epidemiol, 30: 846–852. 5. Hồ Khánh Đức (2011), “Điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới bằng phương pháp Laser nội tĩnh mạch”, Tạp chí Y học Tp. Hồ Chí Minh, tập 15, Phụ bản của số 4, trang 119-124. 6. Lê Thị Ngọc Hằng (2012), “Nghiên cứu ứng dụng phân độ CEAP trong đánh giá hiệu quả điều trị ngoại khoa bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính”, Luận văn thạc sĩ chuyên khoa Ngoại Lồng Ngực, Đại học Y Dược TP.HCM. 7. Luis N, Min Robert J et al (2001), "Endovenous Laser: A New Minimally Invasive Method of Treatment for Varicose Veins— Preliminary Observations Using an 810 nm Diode Laser", Dermatologic Surgery, Vol 27 (2), pp 117-122. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 6 * 2018 60 8. Nguyễn Thị Cẩm Vân (2016),” Kết quả điều trị bệnh lý suy tĩnh mạch nông chi dưới bằng laser nội tĩnh mạch” Tạp chí y học Thừa thiên Huế, trang 66-70. 9. Nguyễn Văn Việt Thành (2011), “Đánh giá hiệu quả điều trị giãn tĩnh mạch hiển bằng phương pháp sử dụng Laser nội mạch”, Luận văn Thạc sỹ y học chuyên khoa Ngoại Lồng Ngực, Đại học Y Dược TP.HCM. 10. Puggioni A, Kalra M, Carmo M, Mozes G, Gloviczki P (2005), "Endovenous lasertherapy and radiofrequency ablation of the great saphenous vein: analysis of early efficacy and complications", J Vase Surg, Vol 42 (3), pp 488 - 493. 11. Schwarz T, von Hodenberg E, Furtwängler C(2010), “Endovenous laser ablation of varicose veins with the 1470-nm diode laser”, J Vasc Surg; 51(6):1474-8. Ngày nhận bài báo: 31/07/2018 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 19/08/2018 Ngày bài báo được đăng: 10/10/2018

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdanh_gia_ket_qua_som_dieu_tri_suy_tinh_mach_nong_chi_duoi_ma.pdf
Tài liệu liên quan