Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo cột sống cổ DCI trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ tại khoa ngoại thần kinh Bệnh viện Thống Nhất

Tài liệu Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo cột sống cổ DCI trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ tại khoa ngoại thần kinh Bệnh viện Thống Nhất: Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019 174 BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAY ĐĨA ĐỆM NHÂN TẠO CỘT SỐNG CỔ DCI TRÊN BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ TẠI KHOA NGOẠI THẦN KINH BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT Lê Xuân Long*, Nguyễn Hữu Huỳnh Hải* TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá kết quả và tính an toàn của phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu 97 bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ từ 1-2 tầng được điều trị với phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2018 tại Bệnh viện Thống Nhất TP. Hồ Chí Minh. Kết quả: Nam 53,61%, nữ 46,39%. Tuổi trung bình 61 ± 7. Có 70,1% bệnh nhân được mổ 1 tầng, 29,9% bệnh nhân được mổ 2 tầng. Các bệnh lý kèm theo gồm tiểu đường chiếm 49,48%, THA chiếm 60,92%. Không có trường hợp nào nhiễm trùng vết mổ. Bệnh nhân được theo dõi định kì 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng...

pdf5 trang | Chia sẻ: Đình Chiến | Ngày: 05/07/2023 | Lượt xem: 125 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo cột sống cổ DCI trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ tại khoa ngoại thần kinh Bệnh viện Thống Nhất, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019 174 BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAY ĐĨA ĐỆM NHÂN TẠO CỘT SỐNG CỔ DCI TRÊN BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ TẠI KHOA NGOẠI THẦN KINH BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT Lê Xuân Long*, Nguyễn Hữu Huỳnh Hải* TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá kết quả và tính an toàn của phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu 97 bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ từ 1-2 tầng được điều trị với phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2018 tại Bệnh viện Thống Nhất TP. Hồ Chí Minh. Kết quả: Nam 53,61%, nữ 46,39%. Tuổi trung bình 61 ± 7. Có 70,1% bệnh nhân được mổ 1 tầng, 29,9% bệnh nhân được mổ 2 tầng. Các bệnh lý kèm theo gồm tiểu đường chiếm 49,48%, THA chiếm 60,92%. Không có trường hợp nào nhiễm trùng vết mổ. Bệnh nhân được theo dõi định kì 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng với tỉ lệ tuân thủ 46,39% và đánh giá theo bảng đánh giá mức độ phục hồi JOA và NDI. Kết luận: Phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI là một phẫu thuật tương đối dễ thực hiện, đảm bảo vận động cột sống cổ tránh hiện tượng thoái hóa nhanh chóng của khớp và đĩa đệm cột sống cổ liền kề. Đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI có nhiều ưu điểm về mặt thiết kế. Từ khóa: thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, đĩa đệm động cột sống cổ (DCI) ABSTRACT EVALUATING THE PRIMARY RESULT OF DYNAMIC CERVICAL IMPLANT (DCI) ARTHROPLASTY FOR DEGENERATIVE CERVICAL DISC DISEASE AT NEUROSURGICAL DEPARTMENT OF THONG NHAT HOSPITAL Le Xuan Long, Nguyen Huu Huynh Hai * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 3 - 2019: 174 - 178 Objective: To evaluate the results and the safeness of dynamic cervical implant (DCI) arthroplasty for degenerative cervical disc disease. Methods: From Jan 2012 to December 2018, 97 patients with single- or double-level cervical disc herniation underwent anterior cervical discectomy and DCI arthroplasty at Thong Nhat Hospital, Ho Chi Minh City. In the follow up period, patients were check cervical range of motion X ray every 3 months and magnetic resonance imaging when needed. The study is retrospective. Results: Male 53.61%, Female 46.39%. The average age is 61 ± 7.1. 70.1% of patients were operated with single level cervical disc herniation. 29.9% of patients were operated with double level cervical disc herniation. Diabetic patients accounted for 49.48%, hypertension accounted for 60.92%. No cases of surgical site infection. Patients were examined periodically for every 1 month, 3 months, 6 months and 12 months with a compliant rate of 46.39% and assessed according to the recovery assessment JOA and NDI. Conclusion: Anterior cervical discectomy and DCI arthroplasty to ensure cervical spine movement to avoid rapid degeneration of joints and intervertebral cervical disc. DCI has many design advantages to easy applicated. *Khoa Ngoại thần kinh BV Thống Nhất TP. Hồ Chí Minh Tác giả liên lạc: BS Lê Xuân Long ĐT: 0918031098 Email: bslexuanlong@gmail.com Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019 175 Key words: cervical disc herniation, dynamic cervical implant (DCI) ĐẶT VẤN ĐỀ Điều trị phẫu thuật bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hiện nay thường sử dụng phương pháp cắt bỏ nhân đệm thoát vị qua ngả trước và hàn khớp (Anterior Cervical Discectomy and Fusion). Phương pháp này thường đem lại cải thiện dấu hiệu lâm sàng và liền xương tốt, tuy nhiên việc hàn cứng khớp cột sống cổ sẽ gây nên hiện tượng gia tăng vận động và áp lực lên các khớp và đĩa đệm cột sống cổ kế cận. Điều này dẫn đến các khớp và đĩa đệm cột sống cổ kế cận mau chóng bị hư hại. Để tránh tác động có hại này chúng ta có thể tiến hành phẫu thuật cắt bỏ đĩa đệm hư hại và thay bằng đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo (Total Disc Replacement). Trong nghiên cứu này chúng tôi lựa chọn sử dụng đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI (Dynamic Cervical Implant) được Matgé giới thiệu đầu tiên vào năm 2002 và công ty Paradigm Spine cải tiến năm 2008 do có cấu tạo không phức tạp, chất liệu không gây ảnh hưởng mô xung quanh, kĩ thuật mổ dễ thực hiện. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng Từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 12 năm 2017 có 97 bệnh nhân (BN) bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ 1 hoặc 2 tầng được phẫu thuật cắt bỏ đĩa đệm thoát vị và thay thế bằng đĩa đệm nhân tạo DCI. Tất cả các bệnh nhân đều có biểu hiện chèn ép rễ cổ, chèn ép tủy sống cổ hay cả hai. Tất cả các bệnh nhân đều được điều trị bảo tồn ít nhất 1 tháng mà các dấu hiệu không thuyên giảm. Hình ảnh MRI phù hợp với lâm sàng. Tiêu chuẩn loại trừ Những trường hợp sử dụng đĩa DCI kèm theo đĩa nẹp cứng, các bệnh lý thoát vị đĩa đệm do nguyên nhân chấn thương, ung thư, lao Phương pháp Thiết kế nghiên cứu Hồi cứu mô tả không nhóm chứng. BN được đánh giá dựa trên các thang điểm: Thang điểm đau VAS (Visual Analogue Scale). Thang điểm phục hồi của Hội Chỉnh hình Nhật bản JOA (Japanese Orthopaedic Association). Thang điểm khuyết tật cổ NDI (Neck Disability Index). Ở các thời điểm trước mổ, sau mổ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Bệnh nhân được chụp XQ cột sống cổ thẳng nghiêng, cúi ngửa ở các thời điểm trước mổ, sau mổ 3 tháng, 06 tháng và 12 tháng. Dụng cụ Chúng tôi sử dụng đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI của công ty Paradigm Spine. Đĩa đệm được chế tạo bằng hợp kim titan có hình dạng chữ U với các kích cỡ chiều dài từ 10mm đến 16mm, chiều rộng từ 12mm đến 18mm, chiều cao từ 5mm đến 7mm (Hình 1). Và bộ trợ cụ phẫu thuật (Hình 2). Kỹ thuật mổ Bệnh nhân được gây mê nội khí quản, tư thế nằm ngửa với vai được kê cao, cổ ưỡn nhẹ. Vết mổ ngang cổ bên phải. Khu vực mổ được định vị với C-ARM. Phẫu thuật viên cắt bỏ dây chằng dọc trước sau đó cắt bỏ đĩa đệm thoát vị. Các đầu dây chằng dọc trước sau vôi hóa được loại bỏ bằng khoan mài. Sau khi làm sạch khoang đĩa đệm phẫu thuật viên đặt vào một đĩa đệm nhân tạo DCI có kích thước phù hợp dưới C-ARM. Cạnh trước sau của đĩa đệm nhân tạo DCI được kiểm soát cách bờ trước sau thân sống khoảng 2-3mm. cạnh bên của đĩa đệm nhân tạo DCI cách mấu bán nguyệt khoảng 2-3mm (Hình 3). Bảng 1: Khả năng vận động cột sống cổ Vận động cổ Trị số bình thường Cúi cổ 50 o Ngửa cổ 60 o Ngoẹo đầu qua trái 45 o Ngoẹo đầu qua phải 45 o Quay đầu qua trái 80 o Quay đầu qua phải 80 o Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019 176 Sau mổ 12 giờ bệnh nhân có thể mang nẹp cổ mềm và sinh hoạt nhẹ nhàng quanh phòng và có thể xuất viện sau từ 5 đến 7 ngày. Bệnh nhân mang nẹp cổ mềm từ 2 - 3 tuần sau đó tập vận động cổ theo hướng dẫn (Bảng 1). Hình 1: Đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI Hình 2: Bộ trọ cụ phẫu thuật Hình 3: Vị trí đặt đĩa đệm KẾT QUẢ Tổng cộng 126 đĩa đệm nhân tạo DCI đã được sử dụng cho 97 bệnh nhân này trong đó kích cỡ M được sử dụng nhiều nhất. Giới tính Nam 52 (53,61%), nữ 45 (46,39%). Bảng 2: Tuổi Tuổi Số bệnh nhân 30-39 5 (5,15%) 40-49 21 (21,65%) 50-59 32 (32,99%) 60-69 28 (28,67%) 70-79 11 (11,54%) Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019 177 Bảng 3: Số tầng mổ Số tầng mổ Số bệnh nhân 1 tầng 68(70,10%) 2 tầng 29(29,90%) Bảng 4: Bệnh lý kèm theo Bệnh lý kèm theo Số bệnh nhân Tiểu đường 48(49,48%) Tăng HA 59(60,82%) Cường giáp 1(1,03%) Thời gian phẫu thuật trung bình khoảng 82 phút và lượng máu mất không đáng kể. Không có biến chứng chảy máu nghiêm trọng trong quá trình phẩu thuật. Không có tổn thương rễ thần kinh, màng cứng, tủy sống, mạch máu, hoặc tổn thương cơ quan lân cận như tuyến giáp, khí quản, thực quản trong quá trình phẫu thuật. Các bệnh nhân được theo dõi sau mổ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Tuy nhiên số bệnh nhân tuân thủ tái khám theo đúng hẹn chỉ có 45 bệnh nhân(46,39%). Chưa ghi nhận trường hợp nào trật đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI ra trước hay ra sau. Chưa ghi nhận trường hợp nào nhiễm trùng vết mổ. Cảm giác đau vết mổ rất ít. Các biểu hiện đau do chèn ép rễ thần kinh giảm nhiều sau phẫu thuật. Điểm số VAS từ 6 trước mổ giảm còn 1,2 ở lần khám sau cùng (Hình 4). Điểm số JOA trung bình là 16 ở lần khám sau cùng so với trước phẫu thuật là 11. Điểm số NDI trung bình trước mổ là 14 giảm xuống 3 ở lần khám sau cùng. Hình 4: Thang điểm đau VAS BÀN LUẬN Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống cổ lối trước theo phương pháp của Smith-Robinson đã được ứng dụng từ những năm 50 của thế kỷ trước, trước đây phương pháp thường được dùng nhất là cắt bỏ nhân đệm thoát vị qua lối trước và hàn khớp (ACDF). Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là làm cứng khớp dẫn đến mất vận động cột sống tại vị trí phẫu thuật, hạn chế về tầm vận động của cột sống cổ cũng như ảnh hưởng đến sự thoái hóa các đốt liền kề. Theo nghiên cứu của Hilibrand và cộng sự thì tỉ lệ này khoảng 2,9% năm, theo Lali và Paul tỉ lệ này chiếm 25% trong thời gian theo dõi 5 năm(1,2,4). Để tránh nhược điểm này các phương pháp cắt bỏ nhân đệm thoát vị qua lối trước và thay đĩa đệm nhân tạo được nghiên cứu và phát triển. Phẫu thuật cắt bỏ đĩa đệm cột sống cổ thoát vị qua lối trước và thay đĩa đệm nhân tạo DCI đã được Matgé trình bày năm 2002 sau đó bắt đầu sử dụng rộng rãi từ 2008(6). Đĩa đệm nhân tạo cột sống cổ DCI có các ưu điểm được nêu trong các công trình đã nghiên cứu là: Kỹ thuật mổ tương đối đơn giản(3) do cấu trúc chữ U của đĩa đệm nhân tạo cột sống cổ DCI khiến DCI có thể ép và dãn theo trục dọc giúp khớp sống được đặt DCI có thể hoạt động gập ưỡn, điều này giúp giảm thiểu quá trình thoái hóa các khớp sống cổ liền kề, đồng thời Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2019 178 hạn chế hoạt động uốn cong và xoay trục giúp giảm áp lực mặt khớp(5,7). Không có hiện tượng tạo vụn kim loại khi DCI hoạt động do đó không có phản ứng cục bộ hoặc hệ thống đối với các mảnh vụn(3). Nhiều nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả lâm sàng của phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI. Trong nghiên cứu của mình Matgé cho thấy tất cả 47 bệnh nhân trải qua phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI đều đạt được kết quả phục hồi khả quan(5). Li trong nghiên cứu đã chứng minh rằng phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI và phẫu thuật cắt bỏ nhân đệm thoát vị qua ngả trước và hàn khớp ACDF có hiệu quả tương tự nhau trong việc cải thiện dấu hiệu lâm sàng, nhưng phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI dẫn đến khả năng vận động của cột sống cổ tốt hơn(3). Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy phẫu thuật cắt bỏ đĩa đệm cột sống cổ thoát vị qua lối trước và thay đĩa đệm nhân tạo DCI có hiệu quả trong việc giảm thiểu triệu chứng đau trong khi vẫn cho phép cột sống cổ hoạt động linh hoạt. Đây là lợi ích chính của phẫu thuật này cho phép cột sống cổ vận động linh hoạt nhằm chống lại sự thoái hóa của các đốt liền kề vốn là một nhược điểm rất lớn của phẫu thuật cắt bỏ nhân đệm thoát vị qua lối trước và hàn khớp (ACDF). Phương pháp phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo cột sống cổ bằng đĩa đệm DCI là một trong những phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có nhiều ưu điểm như bảo tồn tầm vận động cột sống cổ, tránh thoái hóa đốt liền kề, với thời gian phục hồi nhanh (sớm trả người bệnh về cuộc sống bình thường) và mức độ hài lòng của người bệnh cao (Hình 5). Hình 5: Bệnh nhân Lê Ngọc Đ. Nữ. Sinh năm 1974. Mổ 15/02/2017. Chụp kiểm tra 18/05/2017 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Dmitriev AE, Cunningham BW, Hu N, Sell G, Vigna F, McAfee PC (2005). Adjacent level intradiscal pressure and segmental kinematics following a cervical total disc arthroplasty: an in vitro human cadaveric model. Spine; 30(10): 1165-72. 2. Goffin J, Geusens E, Vantomme N, et al (2004). Long-term follow-up after interbody fusion of the cervical spine. J Spinal Disord Tech; 17(2):79-85. 3. Li Z, Yu S, Hou S, et al (2014). Clinical and radiologic comparison of dynamic cervical implant arthroplasty versus anterior cervical discectomy and fusion for the treatment of cervical degenerative disc disease. J Clin Neurosci; 21(6):942–8. 4. Matgé G (2002). Cervical cage fusion with 5 different implants: 250 cases. Acta Neurochir; 44: 539-5. 5. Matge’ G, Berthold C, Gunness VR, Hana A, Hertel F (2015). Stabilization with the dynamic cervical implant: a novel treatment approach following cervical discectomy and decompression. J Neurosurg Spine; 22(3):237–45. 6. Matge’ G, Eif M, Herdmann J (2009). Dynamic cervical implant (DCITM): clinical results from an international multicenter prospective study. Paradig Spine; 1:1–3. 7. Mo ZJ, Bin Zhao Y, Wang LZ, et al (2014). Biomechanical effects of cervical arthroplasty with U-shaped disc implant on segmental range of motion and loading of surrounding soft tissue. Eur Spine J; 23(3):613–21. Ngày nhận bài báo: 15/05/2019 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/05/2019 Ngày bài báo được đăng: 02/07/2019

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbuoc_dau_danh_gia_ket_qua_phau_thuat_thay_dia_dem_nhan_tao_c.pdf
Tài liệu liên quan