Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị khoa học kỹ thuật Thảo Quỳnh

Tài liệu Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị khoa học kỹ thuật Thảo Quỳnh: CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT THẢO QUỲNH 3.1 Tình hình hoạt động tại công ty 3.1.1 Đặc điểm, tình hình kinh doanh Công Ty TNHH Thiết Bị Khoa Học Kỹ Thuật Thảo Quỳnh là công ty chuyên mua bán và sửa chữa các loại máy dùng trong phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm, tủ lạnh chuyên dụng. Bảng 3.1 Tình hình máy móc thiết bị của công ty: Thiết bị mua- bán và sửa chữa Hãng sản suất - Máy khuấy từ gia nhiệt, máy ly tâm, máy chưng cất nước hai lần, máy khuấy cơ đũa, máy nghiền… - Cân phân tích, cân kỹ thuật, cân phân tích độ ẩm bằng hồng ngoại, cân 2,3 và 4 số lẽ… - Tủ sấy chân không, tủ lạnh trữ máu, tủ vi khí hậu, tủ lạnh âm sâu (-86oC) … - Kính hiển vi, kính hiển vi soi ngược, kính hiển vi tương phản pha… - Bộ phá mẫu, bầu nung CO2, GFL (Đức), Velp ( Ý ), Hirayama (Nhật), Stuart (Anh), Sturdy (Đài Loan) Ohaus (Mỹ), Sartourius (Đức), Shimadzu ( Nhật), Velp ( Ý ), Bibby (Anh), Ika (Đức), Sanyo (Nhật), Olympus ( Nh...

doc29 trang | Chia sẻ: hunglv | Lượt xem: 1008 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị khoa học kỹ thuật Thảo Quỳnh, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT THẢO QUỲNH 3.1 Tình hình hoạt động tại công ty 3.1.1 Đặc điểm, tình hình kinh doanh Công Ty TNHH Thiết Bị Khoa Học Kỹ Thuật Thảo Quỳnh là công ty chuyên mua bán và sửa chữa các loại máy dùng trong phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm, tủ lạnh chuyên dụng. Bảng 3.1 Tình hình máy móc thiết bị của công ty: Thiết bị mua- bán và sửa chữa Hãng sản suất - Máy khuấy từ gia nhiệt, máy ly tâm, máy chưng cất nước hai lần, máy khuấy cơ đũa, máy nghiền… - Cân phân tích, cân kỹ thuật, cân phân tích độ ẩm bằng hồng ngoại, cân 2,3 và 4 số lẽ… - Tủ sấy chân không, tủ lạnh trữ máu, tủ vi khí hậu, tủ lạnh âm sâu (-86oC) … - Kính hiển vi, kính hiển vi soi ngược, kính hiển vi tương phản pha… - Bộ phá mẫu, bầu nung CO2, GFL (Đức), Velp ( Ý ), Hirayama (Nhật), Stuart (Anh), Sturdy (Đài Loan) Ohaus (Mỹ), Sartourius (Đức), Shimadzu ( Nhật), Velp ( Ý ), Bibby (Anh), Ika (Đức), Sanyo (Nhật), Olympus ( Nhật), Sturdy (Đài Loan) Ika (Đức), Velp ( Ý ) 3.1.2 Hoạt động nhập khẩu Công ty TNHH Thảo Quỳnh là công ty chuyên nhập khẩu các mặt hàng thiết bị thí nghiệm, cân, tủ lạnh âm sâu được nhập từ Ý, Đức, Nhật, Đài Loan...Hoạt động kinh doanh của công ty chịu ảnh hưởng rất lớn từ khả năng mua bán hàng hóa từ các nước này. Hiện tại công ty có hơn 10 đối tác làm ăn là các công ty ngoại quốc. Các hợp đồng mua bán được thực hiện chủ yếu dưới dạng hợp đồng thư tín dụng, nhờ vào sự bảo đảm của các ngân hàng đại diện của mỗi bên, sau khi thỏa thuận giá cả, phương thức vận chuyển, ngày, giờ… sẽ tiến hành giao dịch. Hàng hóa mà công ty nhập về phải thông qua hải quan, đây là một trong những chặng đường gian nan bởi vì thủ thục để nhập hàng hóa vào càng rất khó khăn. Thế nhưng trải qua nhiều năm làm việc và uy tín đã tạo dựng được với nhà cung cấp cũng như các cơ quan hải quan công ty đã thực hiện mua bán được nhiều hợp đồng của công ty. Bộ phận xuất nhập khẩu của công ty cũng đã phát triển và đóng góp rất lớn vào sự phát triển triển của công ty. Bên cạnh việc đàm phán, ký kết hợp đồng với đối tác là việc đảm bảo thông qua hàng hóa thì việc đánh giá, dự đoán giá ngoại tệ để nhập hàng hóa cũng là một vấn đề khó khăn, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của công ty. 3.1.3 Lưu trữ hàng hóa Hàng hóa của công ty nhập về thường có số lượng vừa đủ đáp ứng nhu cầu của khách, do đó tránh được tình trạng hàng tồn kho. Khi hàng được chuyển về thì được nhân viên kỹ thuật kiểm tra thông số lại và giao hàng ngay cho khách hàng. Như vậy trước tình hình kinh doanh hiện tại thì việc đáp ứng đầy đủ hàng hóa cho khách hàng mà không cần dự trữ là một trong những vấn đề hàng đầu góp phần không nhỏ vào hiệu quả kinh doanh của công ty. 3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tại công ty 3.2.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 3.2.1.1 Các yếu tố chính trị và pháp luật Ngoài các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng chung đến hoạt dộng kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp như hệ thống văn bản Luật quy định về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập, các văn bản Luật quy định về tiền công, tiền lương của công nhân viên, nghĩa vụ đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho nhân viên của Công ty…Yếu tố chính trị và pháp luật luôn tác động một cách tổng quát đến hoạt động kinh doanh của công ty Thảo Quỳnh. Nó còn hỗ trợ định hướng cho công ty thực hiện và phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ của mình. Luật thuế giá trị gia tăng: Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong nước là 25%. 3.2.1.2 Sự hội nhập quốc tế của nền kinh tế Dưới tác động của tình hình khủng hoảng kinh tế đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của công ty ví dụ như một số khách hàng không có khả năng thanh toán cho công ty, hoặc tự ý phá vỡ hợp đồng. Tình hình này đã ảnh hưởng trực tiếp không ít đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Thảo Quỳnh do nhu cầu về dịch vụ giảm, chi phí kinh doanh tăng; biến động tăng về giá cả làm tăng chi phí; chi phí tài chính tăng hoặc thậm chí khả năng vay vốn ngân hàng cũng hầu như bị ngưng trệ lại.Tất cả dẫn đến việc Công ty phải tăng giá hàng hóa và dịch vụ để bù vào việc tăng chi phí, nếu tăng chi phí thì sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty . Trước các biến đổi khó có thể lường trước được của tình hình kinh tế, hoạt động kinh doanh của Công ty Thảo Quỳnh đã bị ảnh hưởng trực tiếp và do vậy Công ty Thảo Quỳnh bắt buộc phải có những phản ứng nhanh chóng nhằm kịp thời thích ứng với thị trường và đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp cũng như phần nào đảm bảo cuộc sống của người lao động. 3.2.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 3.2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực a) Cách bố trí công việc cho nhân viên công ty Hiện tại công ty có một trụ sở chính và cũng là nơi để lưu trữ hàng hóa. Vì vậy việc bố trí và sắp xếp công việc hợp lý và hiệu quả cho nhân viên là một việc cần thiết và đáng được quan tâm. Đa số nhân viên trong công ty làm việc tại công ty còn lại một vài người được bố trí thường xuyên đi công tác. Trụ sở chính của công ty có các phòng ban như Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật. Các phòng ban này được bố trí hài hòa và thuận tiện với nhau nằm trong một trụ sở hiện đại được trang bị đầy đủ các trang thiết bị tạo cho nhân viên được cảm giác thoải mái và hài lòng khi được làm việc trong môi trường của công ty. Vì hầu hết các phòng ban đặt cạnh nhau nên việc phối hợp hoạt động giữa các phòng là khá nhịp nhàng và thuận tiện. Việc giao, nhận, xử lý thông tin và giải quyết các tình huống khó khăn mỗi khi có vấn đề xảy ra luôn được thực hiện trôi chảy và thường đáp ứng kịp thời trước các tình huống khẩn cấp cần phối hợp giữa các phòng ban với nhau. Trong mỗi phòng ban thì nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi vị trí được sắp xếp và phân chia một cách rõ ràng, cụ thể. Tùy vào trình độ, chuyên môn của mỗi người mà họ sẽ được giao những vị trí phù hợp để bộ máy làm việc của công ty hoạt động có hiệu quả nhất. Từ đó làm thỏa mãn cũng như đáp ứng được yêu cầu công việc cho từng nhân viên để họ có cảm giác thoải mái khi mình làm việc đúng năng lực, trình độ của mình. Bên cạnh những mặt tích cực công ty đã thực hiện được thì vẫn còn một số tồn tại vướng mắc trong việc bố trí công việc cho nhân viên. Cụ thể là việc đi lại giữa công ty và các khách hàng ở tỉnh xa gặp rất nhiều khó khăn, tốn kém chi phí. b) Công tác tuyển dụng của công ty Bước 1 Xác định nhu cầu tuyển dụng: tuyển vào vị trí nào trong công ty số lượng bao nhiêu Bước 2 Thông báo tuyển dụng: thời gian tuyển dụng, trình độ học vấn, độ tuổi, giới tính Bước 3 Nhận hồ sơ tuyển dụng: phải đúng thời gian quy định và các giấy tờ có liên quan như sơ yếu lý lịch, bản sao các văn bằng nếu các ứng viên nào không đạt yêu cầu sẽ bị loại bỏ. Bước 4 Nghiên cứu hồ sơ: Công ty sẽ xem xét ứng viên có phù hợp với tính chất công việc hay không thông qua các bằng cấp và chứng chỉ. Bước 5 Phỏng vấn trực tiếp: Mục đích là tìm hiểu các nguyện vọng, ước muốn của các ứng viên được tuyển chọn, đồng thời làm rõ thêm một số lời khai trong hồ sơ về bằng cấp nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác, sức khỏe. Nếu các ứng viên hội đủ điều kiện thì được tuyển dụng hay hẹn dịp khác. Sau khi đã hội tự đủ điều kiện thì công ty quyết định tuyển dụng, ứng viên phải trải qua giai đoạn thử việc, nếu làm tốt sẽ được nhận chính thức. c) Công tác đào tạo của công ty Để hoạt động kinh doanh càng đạt được hiệu quả thì công ty nên tạo điều kiện cho nhân viên đi bồi dưỡng và học hỏi những kinh nghiệm Đối với nhân viên mới cần phải biết học hỏi nhữg kinh nghiệm từ nhân viên cũ. Nhân viên cũ có trách nhiệm hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm để hai bên hỗ trợ nhau trong công việc. Đối với nhân viên thì phải cử đi học những lớp bồi dưỡng ngắn hạn chuyên môn của mình như các bộ phận quản lý nhân viên nghiệp vụ về kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý nhân lực, nghiệp vụ ngoại thương… 3.2.2.2 Chế độ lương thưởng Căn cứ vào quy định của Nhà nước và tình hình thực tế hoạt động kinh doanh tại công ty. Lương của nhân viên được trả bằng hình thức trả qua thẻ tín dụng, cơ sở cho việc tính và trả lương của người lao động căn cứ trên ngày công lao động thực tế của người lao động và một số chỉ tiêu. Mức lương tối thiểu là 1,800,000 đồng/tháng, nếu có biến động lớn về giá cả và thị trường thì Ban Giám đốc sẽ điều chỉnh và sửa đổi cho phù hợp. Đây là mức lương tối thiểu của lao động phổ thông còn mức lương của các nhân viên khác được tính bằng lương cơ bản nhân thêm hệ số. Với mức lương như vậy thì công ty đã đảm bảo cho nhân viên của mình một khoản đủ để làm việc, sinh sống và tái sử dụng sức lao động. Thỏa mãn được yêu cầu của người lao động, và tạo nên sự gắn bó lâu dài giữa lợi ích của công ty và nhân viên. Lương mỗi tháng tính từ ngày 26 của tháng trước đến hết ngày 25 của thàng này, ngày công làm việc được xác định theo tờ theo dõi ngày công mỗi tháng và phòng nhân sự sẽ kiểm tra lại qua máy bấm giờ. Tiền lương được trả qua ngân hàng thanh toán mỗi tháng một lần và được tính bằng tiền Việt Nam đồng. Với quy định và cách thanh toán như vậy thì tiền lương của nhân viên sẽ được chi trả nhanh chóng và chính xác.Việc sử dụng máy bấm giờ đã kiểm soát được giờ giấc làm việc của mỗi nhân viên, giúp cho họ có tinh thần tự giác, đảm bảo được yêu cầu về thời gian và năng suất công việc cho công ty. Nhằm khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên, công ty cũng đã đưa ra nhiều hình thức thưởng khác nhau. Cụ thể, hàng tháng ngoài tiền lương cơ bản, công ty còn có quỹ thưởng tiền hàng tháng cho nhân viên (100,000 VNĐ/tháng). Bên cạnh đó còn có tiền thưởng vào các dịp lễ tết như: Tết Dương Lịch, Tết Nguyên Đán, Quốc tế Phụ nữ… Công ty cũng áp dụng tiền thưởng cuối năm, số tiền thưởng là một tháng lương hiện tại, còn lương phụ cấp thâm niên được chi trả cho những ai làm việc trong công ty từ một năm trở lên để động viên và khích lệ để nhân viên làm việc, gắn bó lâu dài với công ty. Nhìn chung cơ chế trả lương của công ty là khá chặt chẽ nhưng mức lương người lao động nhận được chưa cao, sau khi trừ các khoản bảo hiểm, trợ cấp, nên chưa thật sự hấp dẫn để giữ chân người lao động làm việc lâu dài với công ty. Một số nhân viên sau khi làm việc hai ba năm lại chuyển công ty khác, nhìn chung đây là vấn đề của đa số các công ty vừa và nhỏ. Do đó muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì đòi hỏi công ty cần tìm ra biện pháp để giải quyết tình hình này. 3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 3.3.1 Tình hình biến động lao động Xem xét tình hình biến động lao động của doanh nghiệp đến đánh giá được hiệu quả công việc của bộ máy nhân sự. Đánh giá được mức độ ảnh hưởng đến năng suất lao động cũng như khả năng đóng góp của mỗi người vào sự phát triển của doanh nghiệp. Trong năm 2008 tổng số nhân viên trong công ty là 20 người nhưng sang năm 2009 số lượng nhân viên đã tăng lên là 25 nhân viên tăng tuyệt đối 5 người tương đương 125%. Ta có tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh = Giá trị sản xuất kinh doanh năm nay / Giá trị sản xuất kinh doanh năm trước x 100% = 50,325,316,320/46 / 46,770,359,338 x 100% = 107.66% Xét về tuyệt đối số nhân viên tăng 5 người chỉ tiêu này chưa cho biết là số lượng này đóng góp như thế nào là lãng phí hay đóng góp tích cực vào giá trị sản xuất của công ty. Xét về biến động tương đối, ta có: Số nhân viên tăng tương đối = 25 x 107.66 – 20 = 6.915 người Trong kỳ, doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch kinh doanh với tỷ lệ 107.66%. Tương ứng với số nhân viên tương ứng sử dụng là 22 người, nhưng thực tế là 25 người. Như vậy công ty quản lý và sử dụng nhân lực chưa tốt, chưa tận dụng được tối đa nguồn nhân lực để tăng giá trị kinh doanh. 3.3.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động Sử dụng tốt ngày công lao động là biện pháp để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả làm việc góp phần tăng doanh thu giảm chi phí hoạt động cho doanh nghiệp. Vì vậy cần thiết phải phân tích tình hình sử dụng ngày công lao động để thấy rõ ảnh hưởng của nó đến kết quả sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính: ngày Chỉ tiêu 2008 2009 Chênh lệch Mức Tỷ lệ (%) Ngày công theo chế độ 5,560 6,357 797 14.33 Ngày công làm thêm 375 421 46 12.27 Ngày công thiệt hại 535 478 -57 -10.65 Ngày công thực tế 5,400 6,300 900 16.67 Ngày công thực tế bình quân 270 252 -18 -6.67 (Nguồn: Bảng tổng hợp đánh giá xếp loại năm 2008, 2009) Bảng 3.2 Số ngày công làm việc trong năm 2008 – 2009. Tổng ngày công thực tế năm 2009 tăng so với năm 2008 nhưng ngày công thực tế bình quân điều chỉnh theo số nhân viên năm 2009 giảm so với năm 2006, cụ thể là 18 ngày tương ứng với tỷ lệ 6.67%, điều này chứng tỏ công tác tổ chức quản lý của công ty có chiều hướng xấu đi. Số ngày công làm thêm của công ty tăng và số ngày công thiệt hại giảm và số ngày công thực tế năm 2009 tăng nhưng do số lượng nhân viên tăng nhiều mà chưa phân bổ đúng nên lãng phí nguồn nhân lực. Vì vậy công ty cần có hướng điều chỉnh về nhận lực để cải thiện tình hình lao động trong năm tới. 3.3.3 Tình hình năng suất lao động 3.3.3.1 Hiệu quả sản suất Năng suất lao động là hiệu quả sản xuất của người lao động tạo ra một lượng sản phẩm vật chất có ích trong một khoảng thời gian nhất định. Theo đánh giá chung của công ty hiệu quả lao động của toàn thể đội ngũ nhân lực năm 2009 nhìn chung thấp hơn năm ngoái, giá trị cung cấp dịch vụ và bán hàng tăng 107.66% giá trị trong khi đó số lượng nhân viên trong công ty tăng 125%. Hiệu quả lao động giảm sút ảnh hưởng đến tình hình môi trường làm việc chung của công ty, chủ yếu là do nhân viên không tập trung vào công việc, tính kỷ luật bị giảm sút. 3.3.3.2 Dịch vụ chăm sóc khách hàng Đối với công ty, chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt đem lại thành công của Công ty. Sự cam kết về chất lượng ở đây được thể hiện bởi hệ thống quản lý chuyên nghiệp, đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao, gắn bó mật thiết trong công việc và luôn làm việc trên tinh thần hợp tác và đáp ứng nhu cầu của quý khách hàng Có chế độ hậu mãi đối với khách hàng: Giao hàng tận đơn vị và cử nhân viên đến hướng dẫn cách sử dụng, cứ 6 tháng một lần cử nhân viên kỹ thuật đến bảo dưỡng cho sản phẩm kéo dài đến 2 năm tuỳ từng loại sản phẩm. Nhân dịp lễ tết, khai trương công ty, kỷ niệm ngày thành lập công ty của các khách hàng thì tặng hoa quà chúc mừng. 3.3.3.3 Sổ khiếu nại Năm 2008 thì có 28 vụ khiếu nại qua năm 2009 thì có 21 vụ. Số vụ khiếu nại giảm 7 vụ chiếm tỷ lệ 25%. Các vụ khiếu nại chủ yếu là do khách hàng chưa biết cách sử dụng thiết bị. 3.3.3.4 Thống kê ý kiến khách hàng Thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng báo cáo Lãnh đạo Công ty để kịp thời có chế độ, chính sách cũng như cách thức xử lý phù hợp. Anh chị có hài lòng về cách phụ vụ của nhân viên công ty không?  Rất hài lòng  hài lòng  không hài lòng Sản phẩm của công ty trong quá trình sử dụng có tốt không?  Rất hài lòng  hài lòng  không hài lòng Chương trình mậu mãi của công ty có tốt không?  Rất hài lòng  hài lòng  không hài lòng 3.4 Khách hàng và đối thủ cạnh tranh 3.4.1 Khách hàng Khách hàng của công ty hầu hết là những khách hàng truyền thống, lâu năm đã gắn bó với công ty từ những năm đầu thành lập. Hiện tại công ty đang có khoảng 30 khách hàng là các công ty vừa và nhỏ hoạt động trong ngành giáo dục, y tế và các viện nghiên cứu. Các công ty này trải rộng từ các tỉnh miền Đông và niềm Tây Nam Bộ. Để có khả năng nắm bắt thị trường cũng như khai thác lượng khách hàng tiềm năng, Công ty đang bắt đầu quan tâm đến việc có những chiến lược phát triển nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn và tìm thêm thị phần ở những thị trường khu vực mới. Nếu duy trì và phát huy được những thành công như hiện tại và nếu có định hướng phát triển đúng đắn, kịp thời thì Công ty Thảo Quỳnh chắc chắn sẽ có khả năng phát triển sâu rộng hơn và sẽ chiếm được thị phần lớn hơn trong tương lai gần. 3.4.2 Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh của công ty là những công ty nhà nước đã hoạt động lâu năm, quy mô kinh doanh lớn, khả năng cung ứng hàng hóa lớn. Bên cạnh đó cũng có những công ty cổ phần từ doanh nghiệp nhà nước, hầu hết các hợp đồng lớn trên thị trường đếu được ký kết của các công ty này. Một số công ty có thể kể tên là Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Kỹ Thuật (Techninex JSC), Công Ty TNHH Hoá Chất Và Thiết Bị Khoa Học Kỹ Thuật Hoá Địa…Đứng trước các đối thủ cạnh tranh lớn, có tiềm lực kinh tế mạnh công ty đã chủ động tìm kiếm khách hàng và thị trường ở các tỉnh để phân phối. Thị phần của công ty tương đối nhỏ nên cần phải nổ lực để nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng dần quy mô hoạt động để tìm kiếm khách hàng cũng như tăng thị phần. 3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 3.5.1 Tình hình tăng giảm tài sản cố định Tài sản cố định là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, nó phản ánh quy mô hoạt động, năng lực sản xuất kinh doanh hiện có, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp. Mặt khác, thông qua quá trình trích khấu hao tài sản cố định sẽ góp phần vào việc hình thành khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp sử dụng hợp lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định sẽ góp phần tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí. Qua việc phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định, tình hình trang bị và sử dụng sẽ giúp cho việc xác định hướng đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp một cách hợp lý. Có biện pháp sử dụng triệt để về số lượng, thời gian và công suất máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác. Với loại hình là công ty thương mại như Thảo Quỳnh thì tài sản cố định chiếm không nhiều trong danh mục tài sản, đa phần các tài sản cố định đều là thuê mướn, đã giảm được nhiều chi phí đầu tư ban đầu cũng như giảm thiểu một cách tối đa nhưng chi phí không cần thiết. Tài sản cố định bao gồm các loại như nhà cửa, văn phòng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, truyền dẫn và các loại tài sản hữu hình khác. Nhìn chung so với từ những năm đầu thành lập giá trị tài sản cố định của công ty không thay đổi. Ngoài một số máy móc, thiết bị văn phòng như máy vi tính, máy in và một số máy móc thiết bị dùng để sửa chữa, vận chuyển hàng hóa là tài sản của công ty thì còn lại là thuê mướn bao gồm văn phòng làm việc, xe ô tô để đi lại làm việc, gặp gỡ, ký kết hợp đồng với khách hàng. Giá trị tài sản cố định hiện tại của công ty tính đến đầu năm 2010 là 242,841,596 đồng, trong đó nguyên giá là 330,909,090 đồng, khấu hao trong năm 2009 hết 88,094,494 đồng. Như vậy trong năm 2009 công ty không trang bị cho mình thêm một tài sản cố định hữu hình nào cả nên không tốn một khoản tiền nào để đầu tư tài sản cố định. Thay vào đó công ty đã đi thuê ngoài để giảm chi phí đầu tư ban đầu quá lớn của các tài sản này và chỉ trả tiền thuê tài sản cố định hữu hình hàng năm. Nhưng xét một cách tổng thể về lâu về dài thì công ty nên đầu tư thêm một số tài sản cố định như phương tiện vận chuyển phương tiện đi lại để tránh bị động trong việc thuê mướn đôi lúc phải chờ đợi lâu. 3.5.2 Tình hình trang bị tài sản cố định Như đã trình bày ở trên thì công ty không trang bị tài sản cố định gì thêm cho hoạt động kinh doanh của mình. Các tài sản cố định như văn phòng công ty, và phương tiện vận chuyển đều thuê mướn. Chi phí thuê mướn tài sản này được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh hàng năm. Nhìn chung thì tài sản cố định hiện có của công ty bao gồm tự có và đi thuê mướn đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu cần thiết, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty. 3.5.3 Tình hình sử dụng tài sản cố định Tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty khá là hiệu quả. Vì phải chịu chi phí thuê mướn hầu hết các tài sản cố định nên công ty đã sử dụng triệt để nguồn lực của tài sản cố định. Đây cũng là một phương án kinh doanh được đánh giá là hiệu quả đối với các công ty thương mại, kinh doanh dịch vụ như Thảo Quỳnh. Để giảm thiểu thấp nhất chi phí và vốn đầu tư ban đầu công ty không trang bị cho mình những tài sản cố định mang giá trị lớn như các công ty sản xuất kinh doanh khác. Đối với một công ty phụ thuộc nhiều vào máy móc thiết bị thì đây là hướng đi tốt nhất mà công ty đã lựa chọn. 3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Nguồn vốn kinh doanh do các thành viên sáng lập ra công ty và góp vốn và vay ngân hàng. Việc tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh do tăng, giảm vốn điều lệ của công ty được triển khai tùy theo chiến lược tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức phù hợp với các quy định thể hiện trong điều lệ của công ty Nguồn vốn kinh doanh được sử dụng để đầu tư mua hàng hóa kinh doanh và là nguồn để chi trả các khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh của công ty. Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn là một trong những yếu tố then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các đơn vị kinh doanh. Bởi vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ đánh giá chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh, vạch ra các khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất. 3.6.1. Khái quát về nguồn vốn 3.3 NGUỒN VỐN Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+320) 8,796,515,336 86.57 24,405,988,810 93.30 I. Nợ ngắn hạn 8,796,515,336 86.57 24,402,988,810 93.30 1. Vay và nợ ngắn hạn 6,895,343,734 67.86 1,746,648,476 6.68 2. Phải trả người bán 180,000,000 1.77 20,362,604,800 77.86 3. Người mua trả tiền trước 942,119,020 9.27 441,760,000 1.69 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 79,052,582 0.78 1,151,975,534 4.40 5. Phải trả người lao động - - - - 6. Chi phí phải trả - - - - 7. Phải trả nội bộ - - - - 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - - - - 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác - - - - 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn - - - - II. Nợ dài hạn - - - - 1. Phải trả dài hạn người bán - - - - 2. Phải trả dài hạn nội bộ - - - - 3. Phải trả dài hạn khác - - - - 4. Vay và nợ dài hạn - - - - 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - - - - 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm - - - - 7. Dự phòng phải trả dài hạn - - - - - - - - B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430) 1,256,932,240 12.37 1,751,256,960 6.70 I. Vốn chủ sở hữu 1,256,932,240 12.37 1,751,256,960 6.70 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 960,000,000 9.45 960,000,000 3.67 2. Thặng dư vốn cổ phần - - - - 3. Vốn khác của chủ sở hữu - - - - 4. Cổ phiếu quỹ (*) - - - - 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản - - - - 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - - - 7. Quỹ đầu tư phát triển - - - - 8. Quỹ dự phòng tài chính - - - - 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu - - - - 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 404,932,240 3.98 791,256,960 3.03 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB - - - - II. Nguồn kinh phí và quỹ khác - - - - 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi - - - - 2. Nguồn kinh phí - - - - 3. Nguồn kinh phí đã hoàn thành TSCĐ - - - - - - - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (430=300+400) 10,161,447,576 100.00 26,154,245,770 100.00 (Nguồn: Bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh 2008, 2009) Bảng 3.4 – NGUỒN VỐN Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Chênh lệch Mức Tỷ lệ Tỷ trọng (%) A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+320) 15,606,473,474 177.42 6.74 I. Nợ ngắn hạn 15,606,467,474 177.42 6.74 1. Vay và nợ ngắn hạn (5,148,695,258) (74.67) (61.18) 2. Phải trả người bán 20,182,604,800 11,212.56 76.08 3. Người mua trả tiền trước (500,359,020) (53.11) (7.58) 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1,072,922,952 1,357.23 3.63 5. Phải trả người lao động - - - 6. Chi phí phải trả - - - 7. Phải trả nội bộ - - - 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - - - 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác - - - 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn - - - II. Nợ dài hạn - - - 1. Phải trả dài hạn người bán - - - 2. Phải trả dài hạn nội bộ - - - 3. Phải trả dài hạn khác - - - 4. Vay và nợ dài hạn - - - 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - - - 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm - - - 7. Dự phòng phải trả dài hạn - - - - - - B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+430) 494,324,720 39.33 (5.67) I. Vốn chủ sở hữu 494,324,720 39.33 (5.67) 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu - - (5.78) 2. Thặng dư vốn cổ phần - - - 3. Vốn khác của chủ sở hữu - - - 4. Cổ phiếu quỹ (*) - - - 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản - - - 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - - 7. Quỹ đầu tư phát triển - - - 8. Quỹ dự phòng tài chính - - - 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu - - - 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 386,324,720 95.40 (0.96) 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB - - - II. Nguồn kinh phí và quỹ khác - - - 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi - - - 2. Nguồn kinh phí - - - 3. Nguồn kinh phí đã hoàn thành TSCĐ - - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 15,992,798,194 157.39 - (Nguồn: Bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh 2008, 2009) Trên đây là bảng cân đối kế toán phân tích nguồn vốn của công ty. Ta thấy tổng nguồn vốn năm 2009 tăng so với 2008 là 15,992,798,194 đồng phản ánh quy mô công ty đang tăng lên nhưng chủ yếu là do sự tăng lên của các khoản nợ ngắn hạn. Quan sát giá trị của công ty năm 2009 so với năm 2008. Giá trị nợ ngắn hạn của công ty tăng 15,606,473,473 đồng tương ứng với tỷ lệ 177.42% đây là mức tăng nợ khá cao của công ty. Tỷ trọng của các khoản khác trong nợ ngắn hạn đều tăng so với năm 2008. Trong khi đó các khoản nợ dài hạn của công ty không có, điều này cho thấy rằng công ty chỉ tập trung vào các khoản nợ ngắn hạn để mua hàng hóa về bán mà không có danh mục đầu tư dài hạn nào cả. Quan sát giá trị vốn chủ sở hữu năm 2009 so với năm 2008 tăng 494,324,720 đồng tương ứng với 39.33%. Khoản tăng lên nhờ lợi nhuận sau thuế được bổ sung vào vốn sở hữu công ty them vào đó hàng năm công ty điều bổ sung một khoản tiền vào vốn đầu tư chủ sở hữu là 960,000,000 đồng. Như vậy cho thấy rằng công ty cũng đang phát triển, mở rộng kinh doanh bằng cách tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và thêm vốn của lợi nhuận sau thuế. Quan sát tỷ trọng phải trả trên quy mô vốn năm 2009 so với năm 2008 tăng 6.73%, đó cũng chính là tỷ trọng tăng lên của khoản nợ ngắn hạn. Như vậy không có sự thay đổi về cơ cấu nợ, chứng tỏ công ty chỉ tập trung vào nợ ngắn hạn, tập trung mua hàng hóa về để bán mà không quan tâm đến việc đầu tư lâu dài, phát triển mở rộng kinh doanh. 3.6.2 Hiệu quả sử dụng tổng số vốn Số vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu / Tổng số vốn sử dụng bình quân Tỷ lệ hoàn vốn = Lợi nhuận / Tổng số vốn sử dụng bình quân Số vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu / Tổng số vốn sử dụng bình quân Trong năm 2008, toàn bộ vốn của doanh nghiệp quay được 5.6 vòng tương ứng với mỗi vòng là 65.1 ngày. Trong năm 2009 toàn bộ vốn của doanh nghiệp quay được 3.0 vòng, giảm với tỷ lệ là 47.49%, mỗi vòng quay năm 2009 là 123.9 ngày tăng 58.8 ngày với tỷ lệ 90.43% Năm 2008, cứ một đồng vốn đầu tư đem lại 5.6 đồng doanh thu, còn năm 2009 là 3.0 đồng doanh thu. Nguyên nhân là tổng số vốn sử dụng bình quân tăng cao trong khi doanh thu tăng lên không đáng kể. Điều này làm cho số vòng quay toàn bộ vốn của công ty giảm sút. Nhìn chung số vòng quay toàn bộ vốn công ty quay vòng nhanh, một đồng vốn bỏ ra thu về nhiều đồng doanh thu. Bảng 3.5. – Hiệu quả sử dụng vốn Chỉ tiêu 2008 2009 Chênh lệch Mức Tỷ lệ (%) Doanh thu thuần 46,770,,359,338 53,633,770,758 6,863,411,420 14.67 Lợi nhuận 248,671,876 511,898,500 263,226,624 105.85 Vốn đầu kỳ 6,468,797,634 10,161,447,576 3.692,649,942 57.08 Vốn cuối kỳ 10,161,447,576 26,154,245,770 15,992,798,194 157.39 Tổng số vốn sử dụng bình quân 8,315,122,605 18,157,846,673 9,842,724,068 118.37 Số vòng vay toàn bộ vốn 5.6 3.0 (2.7) (47.49) Số ngày của một vòng vay lớn 65.1 123.9 58.8 90.43 Tỷ lệ hoàn vốn 0.030 0.028 (0.002) (5.73) Vốn chủ sở hữu đầu kỳ 975,675,743 1,256,932,240 281,256,497 28.83 Vốn chủ sở hữu cuối kỳ 1,256,932,240 1,751,256,960 494,324,720 39.33 Vốn chủ sở hữu bình quân 1,116,303,992 1,504,094,600 387,790,609 34.74 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng số vốn chủ sở hữu 0.22 0.34 0.12 52.78 (Nguồn: Bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh 2008, 2009) Tỷ lệ hoàn vốn thể hiện một đồng vốn dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong năm 2008 tỷ lệ hoàn vốn là 0.03 và năm 2009 là 0.028, tỷ lệ hoàn vốn năm 2009 giảm 5.73% đây là vấn đề cần giải quyết, phải tìm biện pháp tăng lợi nhuận, giảm chi phí. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn sở hữu cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, năm 2008 đem lại 0.22 đồng lợi nhuận, còn năm 2009 đem lại 0.34 đồng lợi nhuận, tương đương với tỷ lệ 52.78% so với năm 2008. 3.6.3 Hiệu quả sử dụng từng loại vốn 3.6.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định Năm 2008 vốn cố định của công ty quay 42.3 vòng tương ứng 8.7 ngày, năm 2009 quay 35.7 vòng tương ứng 10.3 ngày, chậm 1.6 ngày so với năm 2008 giảm với tỷ lệ 18.52%. Trong năm 2009 một đồng vốn cố định được dùng vào kinh doanh đem lại 0.34 đồng lợi nhuận, tăng 0.116 đồng so với năm 2008. Trong hai chỉ tiêu số vòng quay vốn cố định và tỷ lệ sinh lời vốn cố định thì chỉ tiêu số vòng quay vốn cố định năm 2009 giảm so với năm 2008 vì tốc độ tăng của vốn cố định (35.91%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (14.67%) còn ngược lại tỷ lệ sinh lời vốn cố định năm 2009 tăng lên vì tốc độ tăng của lợi nhuận (105.85%) cao hơn tốc độ của vốn cố định. Bảng 3.6 – Hiệu quả sử dụng vốn cố định Đơn vị tính: đồng và % Chỉ tiêu 2008 2009 Chênh lệch Mức Tỷ lệ (%) Doanh thu thuần 46,770,359,338 53,633,770,758 6,863,411,420 14.67 Lợi nhuận 248,671,876 511,898,500 263,226,624 105.85 Vốn cố định đầu kỳ 956,427,933 1,256,932,240 300,504,307 31.42 Vốn cố định cuối kỳ 1,256,932,240 1,751,256,960 494,324,720 39.33 VCĐ sử dụng bình quân 1,106,680,087 1,504,094,600 397,414,514 35.91 Số vòng vay VCĐ 42.3 35.7 -6.60 -15.62 Số ngày của một VQVCĐ 8.7 10.3 1.60 18.52 Tỷ lệ sinh lợi 0.225 0.340 0.116 51.46 (Nguồn: Bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh 2008, 2009) Nhìn chung tỷ lệ sinh lợi vốn cố định tăng lên thể hiện khả năng thu hồi vốn cố định của công ty nhanh, tạo điều kiện tích lũy, và tái đầu tư tài sản mới, đảm bảo nâng cao và cải thiện cơ sở vật chất cho công ty. 3.6.3.2 Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động Trong năm 2009, vốn lưu động của công ty quay được 3.2 vòng, có nghĩa là trong một đồng vốn lưu động vào sản xất kinh doanh trong kỳ tạo ra được 3.2 đồng doanh thu thuần. Vòng quay vốn lưu động của năm 2009 chậm hơn năm 2008 là 2.9 vòng. Tương ứng giảm tỷ lệ 47.31%. Cho thấy trong năm 2009 vốn của công ty bị ứ động. Muốn tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động cần phải đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hoá. Bảng 3.7 – Hiệu quả sử dụng vốn cố định Đơn vị tính: đồng và % Chỉ tiêu 2008 2009 Chênh lệch Mức Tỷ lệ (%) Doanh thu thuần 46,770,359,338 53,633,770,758 6,863,411,420 14.67 Lợi nhuận 248,671,876 511,898,500 263,226,624 105.85 Vốn lưu động đầu kỳ 6,539,834,652 8,976,515,336 2,436,680,684 37.26 Vốn lưu động cuối kỳ 8,796,515,336 24,402,899,810 15,606,473,474 177.42 VLĐ sử dụng bình quân 7,668,174,994 16,689,752,073 9,021,577,079 117.65 Số vòng vay VLĐ 6.1 3.2 -2.9 -47.31 Hệ số đảm nhiệm VLĐ 0.2 0.3 0.1 89.80 Số ngày của một VQVLĐ 60.0 113.9 53.9 89.80 Tỷ lệ sinh lợi 0.032 0.031 -0.001 -5.42 (Nguồn: Bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh 2008, 2009) Hệ số đảm nhiệm của năm 2008 cần 0.2 đồng vốn lưu động bình quân vào kinh doanh trong kỳ. Năm 2009 cần 0.3 đồng vốn lưu động bình quân vào kinh doanh trong kỳ. Như vậy trong năm 2009 cần nhiều hơn 0.1 đồng vốn lưu động bình quân, điều này được đánh giá là không tốt, nó sẽ làm cho số vòng quay vốn lưu động tăng lên. Năm 2008 mỗi vòng quay lưu động hết 60 ngày, năm 2009 là 113.9 ngày, tăng 53.88 ngày tương ứng với tỷ lệ 89.8%, đây là biểu hiện không tốt làm cho vốn bị ứ động. Tỷ lệ sinh lợi vốn lưu động phản ánh một đồng vốn bình quân dùng vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2008 là 0.032 đồng còn năm 2009 là 0.031 đồng, giảm 0.001 đồng tương ứng với 5.42%. Tỷ lệ sinh lợi vốn lưu động giảm phản ánh trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thấp. 3.7 Các hệ số thanh toán 3.7.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn Hệ số thanh toán ngắn hạn cho biết có bao nhiêu đồng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn để đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn. Nhìn vào bảng thì ta thấy hệ số này bằng một, có nghĩa là tất cả tài sản lưu động dùng để đảm bảo cho nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán này chưa đạt được 2.0 chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty không mấy tin tưởng. Bảng 3.8 – Hệ số thanh toán ngắn hạn Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu 2008 2009 Chênh lệch Tài sản LĐ và đâu tư ngắn hạn 8,796,515,336 24,402,988,810 15,606,473,474 Nợ ngắn hạn 8,796,515,336 24,402,988,810 15,606,473,474 Hệ số thanh toán ngắn hạn 1 1 0 (Nguồn: Báo cáo tài chính 2008, 2009) 3.7.2 Hệ số thanh toán lãi vay Hệ số thanh toán lãi vay nợ của công ty năm 2009 là 0.25 khá thấp và giảm so với năm 2008 là 0.42. Cho thấy khả năng tài chính để trang trải cho chi phí vay vốn trong sản xuất kinh doanh cũng như thanh toán nợ lãi vay thấp Bảng 3.9 – Hệ số thanh toán lãi vay Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu 2008 2009 Chênh lệch Lợi nhuận trước thuế 248,671,876 511,898,500 263,226,624 Lãi nợ vay 372,677,288 2,025,822,802 1,653,145,514 Hệ số thanh toán lãi vay 0.67 0.25 -0.42 (Nguồn: Báo cáo tài chính 2008, 2009) 3.7.3 Chỉ tiêu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Bảng 3.10 – Chỉ tiêu tỷ suất lời trên vốn chủ sở hữu Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu 2008 2009 Chênh lệch Doanh thu thuần 46,770,359,338 53,633,770,758 Lợi nhuận 248,671,876 511,898,500 Tổng tài sản 10,161,447,576 26,154,245,770 Vốn chủ sở hữu 1,256,932,240 1,751,256,960 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 0.0053 0.0095 0.004 Số vòng quay tài sản 4.60 2.05 -2.55 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản 12.37 6.70 -5.67 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 0.20 0.29 0.09 (Nguồn: Báo cáo tài chính 2008, 2009) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2009 là 0.0095 cho thấy lợi nhuận thu về từ doanh thu là khá ít, tuy nhiên so với năm 2008 cũng tăng 0.004. Số vòng quay tài sản trong năm 2009 giảm 2.55 vòng, đây là một biểu hiện không tốt có nghĩa là vốn công ty bị ứ đọng nhiều hơn năm trước, công ty cần phải có biện pháp để tăng số vòng quay tài sản giúp vốn được lưu chuyển nhiều hơn để tạo ra nhiều doanh thu. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản giảm, bởi năm 2009 tốc độ của tổng tài sản tăng nhiều hơn năm, tài sản tăng này chủ yếu đến từ các khoản nợ phải trả. Chênh lệch tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 0.09, chủ yếu do ảnh hưởng của các nhân tố tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, số vòng quay tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docChuong3.doc