Mối liên quan giữa cholesterol toàn phần và hdl-cholesterol huyết tương với ý tưởng và hành vi tự sát ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu

Tài liệu Mối liên quan giữa cholesterol toàn phần và hdl-cholesterol huyết tương với ý tưởng và hành vi tự sát ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu: TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2018 56 MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHOLESTEROL TOÀN PHẦN VÀ HDL-CHOLESTEROL HUYẾT TƢƠNG VỚI Ý TƢỞNG VÀ HÀNH VI TỰ SÁT Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TRẦM CẢM CHỦ YẾU Nguyễn Trọng Đạo1; Trịnh Quốc Việt2 Nguyễn Hữu Chỉnh3; Bùi Quang Huy1 TÓM TẮT Mục tiêu: tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ cholesterol toàn phần và HDL-cholesterol trong huyết tương với ý tưởng tự sát ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 74 bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu điều trị tại Khoa Tâm thần, Bệnh viện Quân y 103. Bệnh nhân được chia thành ba nhóm: nhóm 1 gồm 30 bệnh nhân trầm cảm không có ý tưởng tự sát; nhóm 2 gồm 27 bệnh nhân trầm cảm có ý tưởng tự sát và nhóm 3: 17 bệnh nhân trầm cảm có hành vi tự sát. Định lượng nồng độ cholesterol toàn phần và HDL- cholesterol ở cả ba nhóm bệnh nhân. Kết quả: có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ HDL-cholesterol giữa ba nhóm bệnh nhân nam giới trầm cảm. Tro...

pdf6 trang | Chia sẻ: Đình Chiến | Ngày: 11/07/2023 | Lượt xem: 212 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Mối liên quan giữa cholesterol toàn phần và hdl-cholesterol huyết tương với ý tưởng và hành vi tự sát ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2018 56 MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHOLESTEROL TOÀN PHẦN VÀ HDL-CHOLESTEROL HUYẾT TƢƠNG VỚI Ý TƢỞNG VÀ HÀNH VI TỰ SÁT Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN TRẦM CẢM CHỦ YẾU Nguyễn Trọng Đạo1; Trịnh Quốc Việt2 Nguyễn Hữu Chỉnh3; Bùi Quang Huy1 TÓM TẮT Mục tiêu: tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ cholesterol toàn phần và HDL-cholesterol trong huyết tương với ý tưởng tự sát ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 74 bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu điều trị tại Khoa Tâm thần, Bệnh viện Quân y 103. Bệnh nhân được chia thành ba nhóm: nhóm 1 gồm 30 bệnh nhân trầm cảm không có ý tưởng tự sát; nhóm 2 gồm 27 bệnh nhân trầm cảm có ý tưởng tự sát và nhóm 3: 17 bệnh nhân trầm cảm có hành vi tự sát. Định lượng nồng độ cholesterol toàn phần và HDL- cholesterol ở cả ba nhóm bệnh nhân. Kết quả: có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ HDL-cholesterol giữa ba nhóm bệnh nhân nam giới trầm cảm. Trong phân tích đường cong ROC đối với ý tưởng tự sát và hành vi tự sát ở bệnh nhân nam trầm cảm, nồng độ HDL- cholesterol giúp tiên lượng ý tưởng tự sát và hành vi tự sát lần lượt là 1,07 mmol/l và 0,9 mmol/l. Không có sự khác biệt về nồng độ cholesterol toàn phần giữa ba nhóm bệnh nhân. Kết luận: HDL-cholesterol có khả năng tiên lượng ý tưởng tự sát ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu nam giới. * Từ khóa: Rối loạn trầm cảm chủ yếu; Ý tưởng tự sát; Hành vi tự sát; Cholesterol toàn phần; HDL-cholesterol. The Association between Serum Total Cholesterol, HDL-Cholesterol and Suicidal Ideation and Behavior in Patients with Major Depressive Disorder Summary Objectives: To evaluate the association between serum total cholesterol, cholesterol in high density lipoprotein and suicidal ideation and behavior in patient with major depressive disorder. Subjects and methods: A cross-sectional study was conducted on 74 inpatients with major depressive disorder in Department of Psychiatry, 103 Military Hospital. Patients were divided into three groups: group 1 included 30 depressive patients without suicidal ideation; group 2 included 27 depressive patients with suicidal ideation and group 3 included 17 depressive patients with suicidal behavior. Quantitative assays of serum total cholesterol and HDL-cholesterol 1. Bệnh viện Quân y 103 2. Đại học Y Dược Hải Phòng 3. Bệnh viện Tâm thần TW I Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Trọng Đạo (trongdao103@gmail.com) Ngày nhận bài: 16/07/2018; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 15/09/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/09/2018 TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2018 57 for all three groups were done. Results: Significant differences in serum HDL-cholesterol levels were observed among three groups. In ROC analysis, the cut-off points of mean serum HDL-cholesterol which can be used as indicator for suicidal ideation and suicidal behavior were 1.07 mmol/L and 0.9 mmol/L, respectively. Conclusion: Serum HDL-cholesterol can be used as an indicator for diagnosis of suicidal ideation and behavior in male patients with major depressive disorder. * Keywords: Major depressive disorder; Suicidal ideation; Suicidal behavior; Total cholesterol; HDL-cholesterol. ĐẶT VẤN ĐỀ Rối loạn trầm cảm là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến hành vi tự sát (HVTS). Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới 75% số trường hợp tự sát liên quan đến trầm cảm; trong đó 10 - 15% bệnh nhân (BN) tự sát thành công. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm trên toàn cầu có gần một triệu người tử vong do tự sát, cứ 40 giây có một trường hợp tự sát thành công và số người có ý định tự sát cao gấp 20 lần. Vì vậy, phát hiện sớm ý tưởng tự sát (YTTS) ở BN trầm cảm và có phương án điều trị kịp thời có ý nghĩa to lớn. Trên thế giới, nhiều nghiên cứu chỉ ra mối liên quan giữa nồng độ cholesterol với ý tưởng, HVTS ở BN rối loạn trầm cảm. Theo Engelberg H, suy giảm nồng độ cholesterol huyết tương có liên quan đến thay đổi về tính thấm của màng tế bào thần kinh, chức năng thụ thể và chất dẫn truyền serotonin, cũng như giảm tiền chất serotonin; từ đó làm gia tăng ý tưởng và HVTS. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nghiên cứu về vấn đề này còn chưa nhiều. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm mục tiêu: Phân tích mối liên quan giữa cholesterol toàn phần, HDL-cholesterol trong huyết tương với ý tưởng và HVTS ở BN rối loạn trầm cảm chủ yếu. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tƣợng nghiên cứu. 74 BN (≥ 18 tuổi) điều trị nội trú tại Khoa Tâm thần, Bệnh viện Quân y 103, BN được chẩn đoán rối loạn trầm cảm chủ yếu theo tiêu chuẩn chẩn đoán DSM-5 của Hội Tâm thần học Hoa Kỳ và chia thành ba nhóm: - Nhóm 1: 30 BN rối loạn trầm cảm chủ yếu không có YTTS. - Nhóm 2: 27 BN rối loạn trầm cảm chủ yếu có YTTS. - Nhóm 3: 17 BN rối loạn trầm cảm chủ yếu có HVTS. 2. Phƣơng pháp nghiên cứu. - Thiết kế: tiến cứu, mô tả cắt ngang; BN được lấy máu tĩnh mạch xét nghiệm vào sáng hôm sau ngày nhập viện, BN nhịn ăn trong vòng 6 giờ trước thời điểm lấy máu. - Phân loại mức độ HDL-C dựa vào phân loại của Khoa Sinh hóa, Bệnh viện T¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 8-2018 58 Quân y 103: nồng độ HDL-C bình thường > 0,9 mmol/l. - Xử lý thống kế bằng phần mềm SPSS 20.0. Trong đó, tương quan của các biến định danh được phân tích qua bảng 2 x 2 với phép kiểm Chi bình phương hoặc Fisher’s exact (nếu một ô có giá trị mong đợi < 2 hoặc 25% các ô có giá trị mong đợi < 5). Sự khác biệt về các biến định lượng có phân phối chuẩn trong 3 nhóm không có YTTS, có YTTS và có HVTS được phân tích bằng kiểm định phương sai ANOVA và kiểm định hậu ANOVA bằng phương pháp Tamhane’s T2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN * Đặc điểm lâm sàng của rối loạn trầm cảm chủ yếu: Khí sắc giảm: 73 BN (98,65%); mất hoặc giảm hứng thú, sở thích trước đây: 67 BN (90,54%); mất, giảm cảm giác ngon miệng: 70 BN (94,59%); mất ngủ: 74 BN (100%); rối loạn tâm thần vận động: 53 BN (71,62%); mệt mỏi: 73 BN (98,65%); cảm giác vô dụng: 32 BN (43,24%); giảm tập trung, chú ý: 65 BN (87,84%); có ý tưởng, HVTS: 44 BN (59,46%). Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Sadock B.J (2015): hầu hết BN trầm cảm đều có khí sắc giảm, mất hứng thú và sở thích, mất ngủ và chán ăn. Bảng 1: Mối liên quan giữa nồng độ cholesterol toàn phần với ý tưởng và HVTS. Nồng độ cholesterol toàn phần BN ± SD (mmol/l) p Nam Không có YTTS 4,80 ± 1,10 > 0,05 Có YTTS 5,13 ± 1,01 Có HVTS 5,43 ± 1,16 Nữ Không có YTTS 5,14 ± 2,09 > 0,05 Có YTTS 5,08 ± 0,85 Có HVTS 5,58 ± 1,24 Kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ cholesterol toàn phần với ý tưởng, HVTS giữa ba nhóm BN ở cả hai giới. Kết quả này tương tự như với một số nghiên cứu trước đó. Park S và CS (2012) nghiên cứu trên 221 BN trầm cảm (67 BN tử vong do tự sát và 175 BN không có YTTS) nhận thấy không có sự khác biệt về nồng độ cholesterol toàn phần giữa hai nhóm. Park Y.M và CS (2014) nghiên cứu 73 BN trầm cảm cũng nhận thấy không có mối liên quan giữa nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-C giữa hai nhóm có YTTS và không có YTTS. TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2018 59 Bảng 2: Mối liên quan giữa nồng độ HDL-C ở ba nhóm BN nam không có YTTS, có YTTS và HVTS. Nồng độ HDL-C BN Bình thƣờng Cao n % n % Không có YTTS 6 42,86 11 52,38 Có YTTS 5 35,71 6 28,57 Có HVTS 3 21,43 4 19,05 Tổng 14 100,0 21 p < 0,05 Ở nam, BN trầm cảm có nồng độ HDL-C mức độ cao chủ yếu gặp ở BN không có YTTS (52,38%), tiếp đến là nhóm có YTTS (28,57%) và thấp nhất ở nhóm BN có HVTS (19,05%). Như vậy, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ HDL-C giữa ba nhóm BN với p = 0,006. Dimopoulos N và CS nghiên cứu trên BN trầm cảm cao tuổi cũng cho thấy BN có YTTS có nồng độ HDL-C thấp hơn so với nhóm BN trầm cảm không có YTTS. Theo Maes M và CS (1994), mối liên quan giữa cholesterol với ý tưởng và HVTS ở BN trầm cảm là do bất thường của haptoglobin kết nối với nhiễm sắc thể 16, là nơi mã hóa enzym lecithin cholesterol acetyltransferase (LCAT). Enzym LCAT chịu trách nhiệm chính trong việc ester hóa hầu hết cholesterol tự do trong huyết tương. Bảng 3: Mối liên quan giữa nồng độ HDL-C ở ba nhóm BN nữ không có YTTS, có YTTS và HVTS. Nồng độ HDL-C BN Bình thƣờng Cao n % n % Không có YTTS 5 27,78 8 38,10 Có YTTS 10 55,56 6 28,57 Có HVTS 3 16,66 7 33,33 Tổng 18 100,0 21 100,0 p > 0,05 Ở nữ, chúng tôi ghi nhận BN có nồng độ HDL-C cao chủ yếu tập trung ở nhóm không có YTTS (38,10%). Tuy nhiên, sự khác biệt về nồng độ HDL-C giữa ba nhóm BN không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. T¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 8-2018 60 Hình 1: Đường cong ROC của nồng độ HDL-C giữa hai nhóm có YTTS và có HVTS ở nam giới. Hình 2: Đường cong ROC của nồng độ HDL-C giữa hai nhóm không có YTTS và có YTTS ở nam giới. Phân tích đường cong ROC giữa hai nhóm có YTTS và nhóm có HVTS ở nam giới, diện tích dưới đường cong là 0,818 (95%CI: 0,610 - 1,026), p = 0,026. Như vậy, đường cong ROC có ý nghĩa để xác định YTTS và HVTS ở BN trầm cảm nam giới. Với điểm cắt HDL-C = 0,95 mmol/l, xét nghiệm HDL-C có độ chính xác cao nhất giúp chẩn đoán HVTS với độ nhạy 100,0%, độ đặc hiệu 57,1%. Trong phân tích đường cong ROC giữa hai nhóm không có YTTS và có YTTS, diện tích dưới đường cong là 0,741 (95%CI: 0,552 - 0,931), p = 0,036. Như vậy, đường cong ROC có ý nghĩa trong xác định YTTS và HVTS ở BN trầm cảm nam giới. Theo chỉ số Youden, với điểm cắt HDL-C = 1,07 mmol/l, xét nghiệm HDL-C giúp xác định HVTS với độ nhạy 90,9%, độ đặc hiệu 62,5%. Chúng tôi xác định hai điểm cắt của nồng độ HDL-C huyết tương nhằm góp phần giúp các bác sỹ có cơ sở xác định ý tưởng và HVTS ở BN rối loạn trầm cảm chủ yếu. Từ đó, có kế hoạch điều trị và tiên lượng kịp thời. Hiện nay mới chỉ có một nghiên cứu của Kim Y.K và CS (2004) dùng điểm cắt của nồng độ cholesterol toàn phần để xác định YTTS ở BN trầm cảm. KẾT LUẬN Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ cholesterol toàn phần giữa ba nhóm BN trầm cảm không có YTTS, trầm cảm có YTTS và trầm cảm có HVTS. Nồng độ HDL-C ở nam khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa ba nhóm BN không có YTTS , có YTTS và HVTS. Với điểm cắt 0,95 mmol/l và 1,07 mmol/l, nồng độ HDL-C giúp xác định HVTS và YTTS ở BN trầm cảm nam giới. Đ ộ n h ạ y 1- Độ đặc hiệu 1- Độ đặc hiệu Đ ộ n h ạ y TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2018 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trần Văn Cường. Điều tra dịch tễ lâm sàng một số bệnh tâm thần thường gặp ở các vùng kinh tế - xã hội khác nhau ở nước ta hiện nay. Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ (đã nghiệm thu). Bệnh viện Tâm thần Trung ương I. Hà Nội. 2002. 2. Sadock B.J. S.V.A, Ruiz P. Kaplan & Sadock's Synopsis of Psychiatry. Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia. 2015, Vol 11, p.1472. 3. Sarchiapone M, Roy A, Camardese G et al. Further evidence for low serum cholesterol and suicidal behaviour. J Affect Disord. 2000, 61 (1-2), pp.69-71. 4. Engelberg H. Low serum cholesterol and suicide. Lancet. 1992, 339 (8795), pp.727-729. 5. Kim Y.K, Myint A.M. Clinical application of low serum cholesterol as an indicator for suicide risk in major depression. J Affect Disord. 2004, 81 (2), pp.161-166. 6. Park S, Yi K.K, Na R et al. No association between serum cholesterol and death by suicide in patients with schizophrenia, bipolar affective disorder, or major depressive disorder. Behavioral and Brain Functions. BBF. 2013, 9, pp.253-261. 7. Park Y.M, Lee B.H, Lee S.H. The association between serum lipid levels, suicide ideation, and central serotonergic activity in patients with major depressive disorder. J Affect Disord. 2014, 159, pp.62-65. 8. Dimopoulos N, Piperi C, Salonicioti A et al. Characterization of the lipid profile in dementia and depression in the elderly. J Geriatr Psychiatry Neurol. 2007, 20 (3), pp.138-144. 9. Maes M, Smith R, Christophe A et al. Lower serum high-density lipoprotein cholesterol (HDL-C) in major depression and in depressed men with serious suicidal attempts: Relationship with immune-inflammatory markers. Acta Psychiatr Scand. 1997, 95 (3), pp.212-221.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfmoi_lien_quan_giua_cholesterol_toan_phan_va_hdl_cholesterol.pdf