Xây dựng bộ công cụ đánh giá học sinh theo năng lực trong dạy học Địa lí 10 – Trung học Phổ thông - Trịnh Duy Oánh

Tài liệu Xây dựng bộ công cụ đánh giá học sinh theo năng lực trong dạy học Địa lí 10 – Trung học Phổ thông - Trịnh Duy Oánh: TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 3(28) - Thaùng 5/2015 59 XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRỊNH DUY OÁNH(*) LÊ VĂN NHƯƠNG(**) TÓM TẮT Bài viết này đã đề xuất được quy trình xây dựng bộ công cụ kiểm tra đánh giá học sinh theo năng lực trong dạy học Địa lí 10 – THPT với các tiêu chí có thể đo lường dựa trên thang bậc nhận thức của Bloom. Từ kết quả này, chúng tôi đã xây dựng một bộ công cụ đánh giá học sinh gồm: Kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết phục vụ đánh giá quá trình và kiểm tra học kì phục vụ đánh giá tổng kết. Từ khóa: năng lực, năng lực đặc thù, kiểm tra đánh giá, công cụ đánh giá, tiêu chí đánh giá ABSTRACT This paper proposed a process to establish pupil’s competence assessment toolkit in teaching Geography at grade 10 - high school. This toolkit contains measurable criteria based on the awareness level of Bloom. Based on this result, we have developed a...

pdf10 trang | Chia sẻ: quangot475 | Ngày: 18/01/2021 | Lượt xem: 47 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xây dựng bộ công cụ đánh giá học sinh theo năng lực trong dạy học Địa lí 10 – Trung học Phổ thông - Trịnh Duy Oánh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 3(28) - Thaùng 5/2015 59 XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRỊNH DUY OÁNH(*) LÊ VĂN NHƯƠNG(**) TÓM TẮT Bài viết này đã đề xuất được quy trình xây dựng bộ công cụ kiểm tra đánh giá học sinh theo năng lực trong dạy học Địa lí 10 – THPT với các tiêu chí có thể đo lường dựa trên thang bậc nhận thức của Bloom. Từ kết quả này, chúng tôi đã xây dựng một bộ công cụ đánh giá học sinh gồm: Kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết phục vụ đánh giá quá trình và kiểm tra học kì phục vụ đánh giá tổng kết. Từ khóa: năng lực, năng lực đặc thù, kiểm tra đánh giá, công cụ đánh giá, tiêu chí đánh giá ABSTRACT This paper proposed a process to establish pupil’s competence assessment toolkit in teaching Geography at grade 10 - high school. This toolkit contains measurable criteria based on the awareness level of Bloom. Based on this result, we have developed a pupil assessment toolkits includes: oral test, 15 minutes test, 45 minutes test for processing assessment and semester exam for summative assessment. Keywords: competence, special competence, assessment, assessment toolkits, evaluation criteria 1. GIỚI THIỆU(*)(**) Phát triển năng lực là xu thế dạy học đã và đang phổ biến ở nhiều quốc gia có nền giáo dục phát triển trên thế giới như Hoa Kì, Úc, Đức, Ở nước ta, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã xác định nhiệm vụ quan trọng nhất đối với việc đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện tại (sau 2015) là phát triển toàn diện học sinh (HS) theo hướng tiếp cận năng lực. Trong các khâu cần đổi mới (Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp, Đánh giá) thì kiểm tra đánh giá (KTĐG) được xác định là khâu đột phá, cần tập trung thực hiện. Sở dĩ KTĐG được xem là khâu đột phá vì việc tiến hành nó (*)TS, Trường Đại học Sài Gòn (**) ThS, Trường Đại học Cần Thơ rất ít tốn kém, khi thay đổi cách KTĐG sẽ có tác động ngược lại đối với việc thay đổi mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học. Đổi mới KTĐG càng trở nên quan trọng trong bối cảnh phương pháp KTĐG kết quả học tập HS ở bậc phổ thông của nước ta chưa có nhiều thay đổi, về bản chất KTĐG vẫn tập trung nhiều vào nội dung và quá phụ thuộc vào sách giáo khoa. Cách KTĐG hiện tại là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng học vẹt, học tủ và học để đối phó của HS. Như vậy, để KTĐG vừa là thước đo, vừa công cụ giúp HS phát triển một cách toàn diện (cả về năng lực tư duy lẫn năng lực giao tiếp, hợp tác, thuyết trình,), giáo viên (GV) cần phải xây dựng được những 60 bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với năng lực của từng đối tượng HS qua các nội dung học tập. Quan trọng hơn, các bộ tiêu chí này phải đảm bảo đánh giá xác thực kết quả dạy học của GV và học tập của HS. Đến hiện tại, trong dạy học Địa lí vẫn chưa có các nghiên cứu cụ thể nào về KTĐG theo hướng tiếp cận năng lực kể cả ở bậc đại học lẫn phổ thông. Chính vì vậy, các nghiên cứu về đổi mới KTĐG trong dạy học Địa lí, nhất là nghiên cứu xây dựng được những bộ tiêu chí và công cụ đánh giá phù hợp với năng lực của từng đối tượng HS là rất cần thiết. 2. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU Để có được bộ tiêu chí đánh giá cho các năng lực và bộ công cụ đánh giá phù hợp với nội dung chương trình Địa lí 10 – THPT, chúng tôi đã thực hiện các công việc sau: - Khảo sát ý kiến của 20 GV trên tổng số 34 GV của 10 trường THPT thuộc địa bản tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ về các năng lực và bộ tiêu chí đánh giá cho từng năng lực đặc thù cần phát triển qua chương trình Địa lí 10 – THPT. Bên cạnh các năng lực và bộ tiêu chí đánh giá các năng lực do nhóm tác giả đề xuất, giáo viên có thể đề xuất thêm các năng lực và tiêu chí mà mình thấy cần thiết. Các năng lực (đã đề xuất 9 năng lực) và tiêu chí được trên 70% GV đồng ý sẽ được đưa vào nhóm năng lực và tiêu chí cần đánh giá cho chương trình Địa lí 10 - THPT. - Sau khi xác định được các năng lực và bộ tiêu chí đánh giá cho từng năng lực, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nội dung sách giáo khoa Địa lí 10 – THPT và xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ nhận thức phù hợp cho từng nội dung. Như vậy, bộ công cụ KTĐG học sinh trong dạy học Địa lí 10 – THPT theo hướng phát triển năng lực được xác lập bởi 3 yếu tố: Nội dung (thể hiện qua câu hỏi hoặc yêu cầu), Năng lực cần phát triển (năng lực tổng hợp lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ,) phù hợp với nội dung và Mức độ nhận thức (Biết, Hiểu, Vận dụng thấp và Vận dụng cao) phù hợp với nội dung và năng lực. 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. Xác định các năng lực đặc thù cần đánh giá qua chương trình Địa lí 10 – THPT Tham khảo kinh nghiệm KTĐG của các quốc gia có nền giáo dục phát triển như Liên minh châu Âu, Singapore, Úc, chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam tập trung phát triển 2 nhóm năng lực là Năng lực chung và Năng lực chuyên biệt. Xét về năng lực chung, có thể thấy điểm tương đồng giữa giữa Việt Nam với các nước có nền giáo dục phát triển là tập trung phát triển nhóm Năng lực giao tiếp, Năng sử dụng ngôn ngữ, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực tự học,[4] Riêng về năng lực đặc thù, mỗi môn học sẽ tự xác định cho mình các năng lực đặc thù và các tiêu chí đánh giá (có thể đo được) của môn học đó. Dựa trên chương trình SGK Địa lí 10 hiện tại và kết quả khảo sát GV tại các trường THPT, 7 năng lực đặc thù được xác định gồm: Năng lực tư duy tổng hợp lãnh thổ, Năng lực quan sát và học tập thực địa, Năng lực sử dụng bản đồ, Năng lực xử lí và phân tích số liệu thống kê, Năng lực vẽ và sử dụng biểu đồ, Năng lực sử dụng phim ảnh địa lí, Năng lực thực hiện dự án. Kết quả cụ thể được thể hiện qua bảng 3.1 bên dưới: 61 Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về các năng lực đặc thù trong dạy học Địa lí 10- THPT TT Năng lực Số lượng GV đồng ý Tỉ lệ GV đồng ý (%) 1 Năng lực Tư duy tổng hợp lãnh thổ 19 95 2 Năng lực Quan sát và học tập tại thực địa 16 80 3 Năng lực Sử dụng bản đồ 18 90 4 Năng lực Xử lí và sử dụng số liệu thống kê 19 95 5 Năng lực Vẽ và sử dụng biểu đồ 19 95 6 Năng lực Sử dụng phim ảnh địa lí (Hình vẽ, tranh ảnh, video, mô hình,) 18 90 7 Năng lực thực hiện dự án 16 80 (Nguồn: Khảo sát tại các trường THPT trên địa bàn Hậu Giang và Cần Thơ, tháng 5 năm 2014, M=20) 3.2. Xác lập các tiêu chí đánh giá năng lực đặc thù trong dạy học Địa lí 10 - THPT theo thang bậc nhận thức của Bloom Việc xây dựng tiêu chí để đánh giá các năng lực theo thang bậc nhận thức là công việc tất yếu trước khi xây dựng bộ công cụ KTĐG. Nhận thức được tầm quan trọng đó, chúng tôi cũng đã xây dựng các tiêu chí đánh giá cho 7 năng lực đặc thù của môn Địa lí và tiến hành khảo sát ý kiến GV về mức độ đồng ý và không đồng ý đối với các tiêu chí này. Dưới đây, chúng tôi chỉ trình bày kết quả đánh giá đối với 3 bộ tiêu chí của các nhóm năng lực có tỉ lệ đồng ý cao nhất gồm: Năng lực Tư duy tổng hợp lãnh thổ, Năng lực xử lí và sử dụng số liệu thống kê, Năng lực vẽ và sử dụng biểu đồ. Bảng 3.2. Kết quả khảo sát GV về những tiêu chí đánh giá các năng lực đặc thù của môn Địa lí theo thang bậc nhận thức của Bloom Năng lực Mức Đánh giá Tiêu chí đánh giá Số lượng GV đồng ý (người) Tỉ lệ GV đồng ý (%) Tư duy tổng hợp lãnh thổ Biết Xác định được các thành phần tự nhiên, kinh tế - xã hội trên một lãnh thổ 18 90 Hiểu Xác định được mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, kinh tế - xã hội trên một lãnh thổ 19 95 Vận dụng thấp Xác định được hệ quả của mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, kinh tế - xã hội trên một lãnh thổ Phân tích và Giải thích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, kinh tế - xã hội và hệ quả của nó trên một lãnh thổ 17 85 62 Năng lực Mức Đánh giá Tiêu chí đánh giá Số lượng GV đồng ý (người) Tỉ lệ GV đồng ý (%) Vận dụng Cao Đánh giá và dự báo xu hướng phát triển của các thành phần tự nhiên, kinh tế - xã hội và của cả lãnh thổ 16 80 Xử lí và sử dụng số liệu thống kê Biết Mô tả quy mô, cấu trúc và xu hướng biến đổi của các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua số liệu thống kê. Xử lí các bài toán đơn giản về số liệu thống kê. 20 100 Hiểu So sánh về quy mô, cấu trúc và xu hướng biến đổi của các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội thông qua số liệu thống kê 20 100 Vận dụng thấp Giải thích được quy mô, cấu trúc, xu hướng biến đổi hoặc nét tương đồng hay khác biệt của các đối tượng thể hiện qua số liệu thống kê. Phân tích mối quan hệ của đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội được thể hiện qua số liệu thống kê. 19 95 Vận dụng Cao Sử dụng số liệu thống kê để chứng minh, giải thích hoặc dự báo xu thế phát triển của các cho các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội. 16 80 Vẽ và sử dụng biểu đồ Biết Nhận dạng được các loại biểu đồ cần vẽ qua số liệu và vẽ được các loại biểu đồ đơn giản, chứa đựng 1 hoặc 2 đối tượng/nội dung cần thể hiện. 20 100 Hiểu Xử lí số liệu và vẽ được các loại biểu đồ phức tạp hơn, có thể chứa đựng nhiều đối tượng/nội dung. 20 100 Vận dụng thấp Mô tả được đặc điểm, mối quan hệ giữa các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội qua biểu đồ, nhận biết được các đối tượng bất thường. Phân tích và giải thích được đặc điểm, mối quan hệ giữa các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng bất thường qua biểu đồ. 18 90 Vận dụng Cao Sử dụng biểu đồ để so sánh, chứng minh, giải thích các vấn đề tự nhiên hay kinh tế - xã hội làm tăng mức độ khoa học của nội dung cần phản ánh. 17 85 (Nguồn: Khảo sát tại các trường THPT trên địa bàn Hậu Giang và Cần Thơ, tháng 5 năm 2014, M=20) 63 Lưu ý: Ở mỗi chủ đề (1 bài hoặc nhiều bài học), GV sẽ xác định các năng lực cần đạt được và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với chủ đề cho từng năng lực đó. Mỗi chủ đề có thể phát triển nhiều năng lực nhưng chỉ có 1 hoặc 2 năng lực phù hợp nhất với chủ đề, vì vậy GV phải cân nhắc cẩn thận trước khi chọn năng lực cần phát triển qua chủ đề. Ví dụ: Tiêu chí đánh giá năng lực Tư duy tổng hợp lãnh thổ theo thang bậc nhận thức của Bloom qua chủ đề “Thuyết Kiến tạo mảng” Ở mục II bài 7, tr 27 - SGK Địa lí 10 (Cơ bản) với các mức sau [2]: - Biết: Xác định được tên và hướng di chuyển của các mảng kiến tạo lớn, vị trí của sống núi đại dương và các mảng kiến tạo trên bản đồ Thế giới. - Hiểu: Mô tả được sự di chuyển của các mảng tách (hoặc xô vào nhau) dựa trên ranh giới và hướng di chuyển. - Vận dụng thấp: Trình bày được hệ quả khi các mảng kiến tạo tách hoặc xô vào nhau. Phân tích được mối quan hệ giữa địa hình bề mặt Trái đất với các hệ quả tách hoặc xô vào nhau của các mảng kiến tạo. - Vận dụng cao: Liên hệ với Việt Nam và dự báo xu thế phát triển của các dạng địa hình trên bề mặt Trái đất và địa hình nước ta. 3.3. Bộ công cụ đánh giá học sinh theo năng lực trong dạy học Địa lí 10 - THPT 3.3.1. Khái quát về bộ công cụ Công cụ đánh giá trong bài viết này được hiểu là các câu hỏi/ bài tập hoặc các tiêu chí được thiết kế nhằm tập trung đánh giá học sinh dựa trên 7 năng lực đặc thù trong dạy học Địa lí 10. Bộ công cụ này được chia thành 2 nhóm: Nhóm công cụ đánh giá quá trình gồm: Kiểm tra miệng (hình thức: vấn đáp, thuyết trình, quan sát), kiểm tra 15 phút (hình thức: viết, thực hành, quan sát), kiểm tra 1 tiết (hình thức: viết, thực hiện dự án, học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau). Nhóm công cụ KTĐG tổng kết gồm: Kiểm tra học kì (hình thức: viết), thi học sinh giỏi các cấp (Hình thức: viết) – Ít phổ biến nên không trình bày trong bài viết này. 3.3.2. Quy trình thiết kế bộ công cụ Quy trình xây dựng bộ công cụ đánh giá được chúng tô tiến hành qua 4 bước, trong đó các năng lực được đánh giá sẽ phụ thuộc vào chủ đề của bài học và mục đích đánh giá [1]. - Bước 1: Xác định chủ đề của bài học/ Mục đích đánh giá. - Bước 2: Xác định và mô tả các mức yêu cầu cần đạt (theo bộ tiêu chí ở mục 3.2) của các loại câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực học sinh trong chủ đề. - Bước 3: Biên soạn bộ câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học mỗi chủ đề đã xác định, xây dựng bảng cấu trúc 2 chiều (đối với bài 1 tiết và học kì). Đối với phương pháp dự án, ở bước 3 GV cần xác định các năng lực cần đạt được sau khi thực hiện dự án, sau đó tiến hành xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cho năng lực Thực hiện dự án (nhằm phát triển tổng hợp các năng lực đã xác định). - Bước 4: Tổ chức kiểm tra đánh giá và những lưu ý cần thiết khi tổ chức KTĐG. 3.3.3. Các công cụ đánh giá học sinh theo năng lực a. Kiểm tra miệng - Bước 1: Chủ đề: “Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái đất” (Bài 11 – SGK Địa lí 10 tr39 đến tr43) [2]. - Bước 2: Các năng đặc thù cần đánh giá gồm: năng lực xử lí và sử dụng số liệu 64 thống kê, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực sử dụng phim ảnh địa lí. Ở đây chúng tôi chỉ xác định bộ tiêu chí đánh giá cho năng lực xử lí và sử dụng số liệu thống kê như sau: +) Biết: Mô tả được sự thay đổi (tăng hoặc giảm dần) của nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ trên Trái đất. Trình bày được sự đối nghịch của nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ trên Trái đất. +) Hiểu: Giải thích được sự thay đổi (tăng hoặc giảm dần) của nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ trên Trái đất. +) Vận dụng thấp: Nhận biết và giải thích được sự bất thường của nhiệt độ trung bình ở khu vực chí tuyến. +) Vận dụng cao: Liên hệ với Việt Nam - so sánh sự thay đổi nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ ở nước ta. Giải thích sự thay đổi này. - Bước 3: Biên soạn bộ câu hỏi và xác định mức độ năng lực đạt được Câu hỏi 1: Dựa bảng số liệu tr41, hãy mô tả sự thay đổi về nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm theo vĩ độ (Biết)? Giải thích tại sao có sự thay đổi này (Hiểu). Câu hỏi 2: Giải thích tại sao nhiệt độ trung bình cao nhất lại ở khu vực chí tuyến (Vận dụng thấp)? Sự thay đổi về nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt ở nước ta diễn ra như thế nào và tại sao (Vận dụng cao)? - Bước 4: Tổ chức kiểm tra đánh giá GV có thể sử dụng bộ tiêu chí này để đánh giá học sinh ngay trong tiết dạy hoặc kiểm tra bài cũ. HS chỉ cần trả lời đến mức khái quát cao là đạt điểm tối đa. Có nhiều cách thực hiện khác nhau đối với bài kiểm tra miệng, trong bài viết này chúng tôi đề xuất các thực hiện như sau: Mỗi lần trả lời đúng nội dung câu hỏi, tùy mức độ chưa chính xác của câu trả lời, HS sẽ được cộng tối đa là 3 điểm và thấp nhất là 1 điểm. GV phát phiếu điểm tương ứng cho các em (chuẩn bị phiếu có chữ ký của GV; phiếu đỏ: 3 điểm, phiếu vàng: 2 điểm, phiếu xanh: 1 điểm). GV thu lại phiếu ở cuối giờ và sử dụng để chấm điểm hoặc cộng điểm cho HS ở cuối kì. b. Kiểm tra 15 phút - Bước 1: Chủ đề: “Các mùa trong năm” (Mục II, Bài 6 – SGK Địa lí 10 tr22, 23). - Bước 2: Năng lực cần đánh giá là Sử dụng phim ảnh địa lí. Bộ tiêu chí đánh giá cho năng lực này như sau: +) Biết: Nêu tên và thời gian diễn ra các mùa trong năm dựa trên hình 6.2 – tr23 SGK Địa lí 10. Trình bày được sự luân phiên của các mùa trong năm ở 2 nửa cầu Bắc và Nam. +) Hiểu: Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự luân phiên của các mùa trong năm ở 2 nửa cầu Bắc và Nam. +) Vận dụng thấp: Phân tích và lấy ví dụ minh họa về sự thay đổi mùa của các khu vực khác nhau trên Trái đất. +) Vận dụng cao: Liên hệ với Việt Nam – Vận dụng hình trên để giải thích sự khác biệt về mùa giữa 2 miền Nam, Bắc của nước ta. - Bước 3: Biên soạn bộ câu hỏi và xác định mức năng lực đạt được Câu dẫn: Tháng 6 năm nay, bạn An sẽ đi du học ở Australia, Mẹ của An đã chuẩn bị thật nhiều áo ấm cho An. Theo em: Câu hỏi 1: Tại sao mẹ bạn An lại chuẩn bị áo ấm trong mùa hè như vậy (Biết)? Câu hỏi 2: Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về mùa giữa Việt Nam và Australia (Hiểu và Vận dụng cao). - Bước 4: Tổ chức kiểm tra đánh giá GV có thể chọn các chủ đề khác, sau 65 đó tiến hành xây dựng các tiêu chí đánh giá và bộ câu hỏi để kiểm tra 15 phút. Câu hỏi phải đánh giá được các mức độ năng lực khác nhau để phân loại học sinh. Bên cạnh đó GV nên đặt câu hỏi gắn với thực tế bằng các câu dẫn đơn giản nhưng gần gũi với HS. Hoạt động kiểm tra 15 phút có thể thực hiện nhiều lần (ít nhất là 3 lần theo qui định của nhà trường phổ thông) trong năm, vì vậy GV nên đa dạng trong cách các chủ đề và năng lực cần đánh giá. c. Kiểm tra 1 tiết Đối với kiểm tra 1 tiết, GV có thể chọn 2 hình thức: Thực hiện bài viết trên lớp (Xem ở phần kiểm tra học kì) và thực hiện dự án. Dưới đây chúng tôi trình bày ví dụ về hình thức KTĐG theo dự án với 4 bước đã đề xuất. - Bước 1: Thực hiện dự án: “Bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên vì sự phát triển bền vững” (Chương X – SGK Địa lí 10 tr158 đến tr163). - Bước 2: Năng lực cần đánh giá là Năng lực thực hiện dự án về môi trường và phát triển bền vững. Tuy nhiên, sau khi thực hiện dự án này HS sẽ phát triển rất nhiều năng lực như năng lực Tự học, năng lực Hợp tác, năng lực Sử dụng công nghệ thông tin (thuộc nhóm năng lực chung) và năng lực Xử lí và sử dụng số liệu thống kê, năng lực Sử dụng phim ảnh địa lí, năng lực Tư duy tổng hợp lãnh thổ, năng lực Sử dụng bản đồ (thuộc nhóm năng lực đặc thù). Bộ tiêu chí đánh giá cho năng lực Thực hiện dự án này như sau: +) Biết: Trình bày được mục tiêu của dự án nhằm giúp HS có được những nhận thức đứng đắn về môi trường nói chung và môi địa phương nói riêng. Qua đó nâng cao tinh thần bảo vệ môi trường thông qua những hành động thiết thực, góp phần giải quyết vấn đề môi trường toàn cầu hiện nay và trong tương lai. Rèn luyện các kĩ năng cần đạt của con người trong thế kỉ 21. Trình bày các khái niệm về Môi trường, Tài nguyên thiên nhiên và Phát triển bền vững. Lựa chọn và thực hiện được các sản phẩm đầu ra phù hợp với mục tiêu của dự án là clip ngắn, tờ rơi, sản phẩm tái chế từ rác, +) Hiểu: Lập kế hoạch thực hiện dự án theo từng giai đoạn và đảm bảo tiến độ thực hiện. +) Vận dụng thấp: Lựa chọn sản phẩm thực hiện và giải thích được nguồn gốc ý nghĩa và khả năng sử dụng của các sản phẩm. +) Vận dụng cao: Thực hiện báo cáo tổng kết theo nhóm về việc thay đổi nhận thức sau khi thực hiện dự án. - Bước 3: Biên soạn bộ câu hỏi định hướng Câu hỏi nội dung: Có mấy loại môi trường? Nêu định nghĩa? (Biết) So sánh môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo? (Biết) Tài nguyên thiên nhiên là gì? Có những loại tài nguyên thiên nhiên nào? (Biết) Phát triển bền vững là gì (Biết)? Tại sao thế giới phải quan tâm đến vấn đề phát triển bền vững (đặc biệt là bảo vệ môi trường) (Hiểu)? Câu hỏi tọa đàm: Môi trường nước ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng (biểu hiện và nguyên nhân) (Hiểu)? Chứng minh những hoạt động của con người là nguyên nhân gây ô nhiễm nước tại địa phương (Vận dụng thấp)? Em phải làm gì để các con kênh, con sông trở nên sạch hơn (Vận dụng thấp)? Cho biết suy nghĩ sau khi thực hiện dự 66 ản này (Vận dụng cao)? - Bước 4: Lưu ý khi tổ chức kiểm tra đánh giá Dự án được thực hiện trong 3 tháng (tháng 3,4 và báo cáo vào tháng 5). Giáo viên theo dõi thường xuyên quá trình thực hiện dự án để có những điều chỉnh và đánh giá chính xác. Kết quả được đánh giá (qui về thang điểm 10 để tính cho điểm 1 tiết) được tính như sau: Bám sát chủ đề 1/10, Trình bày và giải quyết vấn đề rõ ràng 2/10, Sáng tạo 2/10, Quá trình làm việc 3/10, HS tự đánh giá 1/10 (tự đánh giá lẫn nhau trong nhóm), Đánh giá sản phẩm của bạn 1/10. Đối với hình thức kiểm tra viết, do khối lượng nội dung kiến thức nhiều, kiểm tra số lượng HS rất lớn nên chúng tôi thường chọn hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan kết hợp với các câu hỏi theo dạng PISA và bài tập kiểm tra năng lực Xử lí và sử dụng số liệu, Vẽ và sử dụng biểu đồ. Với các tổ chức này, GV tránh được tình trạng “học tủ, dạy tủ”, có thể đánh giá được mức độ hoàn thành nhiều mục tiêu của phần chương trình tương ứng. d. Kiểm tra học kì Kiểm tra học kì ở trường THPT thường thực hiện tập trung nên số lượng HS được đánh giá rất lớn, đòi hỏi tính khách quan và phân hóa cao. Đề thi kiểm tra học kì phải đánh giá tổng hợp các kiến thức và năng lực đã phát triển trong học kì. Vì vậy, chúng tôi chọn hình kết hợp các hình thức như ở kiểm tra 1 tiết kết hợp với câu hỏi dạng sơ đồ. Chẳng hạn đề kiểm tra học kì 2 – chương trình Địa lí 10 - THPT được chúng tôi thực hiện như sau: - Bước 1: Chủ đề: “Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội bền vũng” - Bước 2: Xây dựng bảng cấu trúc 2 chiều cho đề kiểm tra Bảng 3.5. Bảng cấu trúc 2 chiều cho đề kiểm tra hoc kì 2 chương trình Địa lí 10 Mức độ nhận thức Chủ đề Biết Hiểu Vận dụng TỔNG ĐIỂM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0đ) - Dân số và sự phân bố dân cư 0.75 0.75 - Cơ cấu kinh tế 0.5 0.5 - Địa lí nông nghiệp 0.5 0.5 - Địa lí dịch vụ 0.25 0.25 - Kênh đào Suez và Panama 0.5 0.5 1.0 II. PHẦN TỰ LUẬN (4.0đ) 1. Hoàn thành sơ đồ về các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế - Cơ cấu theo thành phần kinh tế 0.5 0.5 - Cơ cấu theo lãnh thổ 0.5 0.5 2. Đọc và trả lời các câu hỏi về ngành dịch vụ dựa vào bài viết a. Mức sống và thu nhập thực tế 0.5 0.5 67 Mức độ nhận thức Chủ đề Biết Hiểu Vận dụng TỔNG ĐIỂM b. Các dấu hiệu nhận biết 1.5 1.5 c. Bài học kinh nghiệm 1.0 1.0 III. PHẦN BÀI TẬP (Chọn phần 1 hoặc phần 2) (3.0đ) - Phần 1: Vẽ và nhận xét biểu đồ cột 3.0 3.0 - Phần 2: Vẽ và nhận xét biểu đồ đường 3.0 TỔNG ĐIỂM 3.0 4.0 3.0 10.0 Nguồn: Nhóm tác giả xây dựng - Bước 3: Xây dựng bộ câu hỏi kiểm tra Trong bài viết này, chúng tôi chỉ trình bày ví dụ về bài tập dạng PISA cho phần II-2, các phần còn lại đã quen thuộc với GV. Cụ thể như sau: Đọc và trả lời các câu hỏi bên dưới (3đ): a. Hộp trên cho thấy nhân tố nào đang ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ? b. Dấu hiệu nào cho thấy điều đó? c. Em rút ra bài học gì về sự phù hợp giữa nhu cầu và việc sử dụng dịch vụ từ bài viết này? - Bước 4: Lưu ý khi tổ chức kiểm Triệu phú viễn thông 45 tuổi người Mĩ Michael Hirtenstein có sở thích là sưu tập những ngôi nhà sang trọng. Hiện ông có trong tay 8 ngôi nhà, trong đó có căn hộ 27 triệu USD trên tầng 76 của tòa nhà Time Warner trên phố Manhattan ở New York. Tháng 8 năm ngoái, ông khoe với báo giới dự định mua thêm một căn hộ 35 triệu USD ở tòa nhà Tribeca cũng trên con phố này. Nhưng sau đó, sự xuống dốc của kinh tế đã khiến kế hoạch này của ông tiêu tan. Đương nhiên, triệu phú này vẫn giàu, nhưng trong tình hình hiện nay, ông phải có cách chi tiêu khác đi. “Tôi có thể mua ngay một chiếc Ferrari, nhưng tất cả bạn bè của tôi đều đang khó khăn. Tôi không muốn mua sắm tùy tiện”, triệu phú Hirtenstein nói. Thời gian này, tầng lớp những người giàu có ở Mĩ như triệu phú Hirtenstein đang mang một cảm giác kì lạ: “nỗi hổ thẹn về sự sang trọng”. Nhà thiết kế thời trang lừng danh Coco Chanel từng cho rằng, sự sang trọng là “mặt đối lập của những gì khiếm nhã”, chứ không phải là mặt đối lập của sự nghèo khó. Nhưng trong thời kỳ khó khăn kinh tế hiện nay, việc phô trương lối sống xa hoa dường như đang được xem là khiếm nhã. 68 tra đánh giá Mục đích của đánh giá học kì đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu của chương trình học kì và phân loại HS; chẩn đoán những hạn chế, khó khăn cơ bản mà HS gặp phải để giúp các em rút kinh nghiệm ở các kì thi sau đó. Bên cạnh đó, đánh giá học kì còn giúp GV chẩn đoán những hạn chế về phương pháp để tiếp tục điều chỉnh cho học kì sau hoặc năm học sau. Chính vì vậy, khi xây dựng công cụ này, GV phải đưa ra những câu hỏi bao quát được chương trình của học kì, đánh giá được các kĩ năng đã được phát triển trong học kì đó. 4. KẾT LUẬN Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã đề xuất được quy trình xây dựng bộ công cụ KTĐG năng lực HS trong dạy học Địa lí 10 – THPT với các tiêu chí có thể đo lường được theo thang bậc nhận thức của Bloom. Với quy trình này, GV ở các trường phổ thông có thể áp dụng để xây dựng các bộ công cụ KTĐG riêng cho mình hoặc cho tập thể. Có được bộ KTĐG tốt không chỉ giúp nâng cao năng lực học tập của HS mà còn giúp GV cải tiến phương pháp DH, từ đó nâng cao chất lượng dạy học. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Công Khanh (2013), Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh phổ thông theo cách tiếp cận năng lực, Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Kiểm định chất lượng chương trình giáo dục – Kinh nghiệm Việt Nam và Thế giới”, Trường ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 2. Lê Thông (chủ biên) và tgk (2013), Địa lí 10, Nxb Giáo Dục Việt Nam. 3. Nguyễn Quốc Toàn (2014), Vai trò của giáo viên trong đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở trường THPT, Tạp chí khoa học ĐH Sài Gòn, số 24 tháng 11/2014. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn Kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh trong trường THPT. * Ngày nhận bài: 12/01/2015. Biên tập xong: 24/4/2015. Duyệt đăng: 04/5/2015.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf99_0774_2221589.pdf
Tài liệu liên quan