Một số quy tắc trọng âm

Tài liệu Một số quy tắc trọng âm: Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập Một số quy tắc trọng âm * Quy tắc riêng I: - Những từ cĩ hai vần tận cùng bằng -ANT hay -ENT thường được nhấn mạnh ở vần đầu. TD: constant, distant, instant, absent, accent (giọng đọc, nĩi), current - Nhưng những động từ tận cùng bằng -ENT thì thường lại cĩ chủ âm ở vần thứ hai. TD: to accent (nhấn giọng), to consent (thỏa thuận), to frequent (năng lui tới), to present Ngọai lệ: Những từ cĩ hai vần tận cùng bằng -ENT sau đây được nhấn giọng ở vần thứ hai, dù đĩ là danh từ, động từ hay tính từ: event, lament (lời than vãn), descent (sự xuống), descend (nguồn gốc), consent (sự ưng thuận), to lament, to descent, to consent, to content (làm hài lịng). * Quy tắc riêng II: - Những từ cĩ hai vần tận cùng bằng ER thì được nhấn mạnh ở vần đầu. TD: father, mother, flower, to enter, to suffer Ngoại lệ: Những động từ sau đây tận cùng bằng ER nhưng lại được nhấn mạnh ở vần sau: to...

pdf10 trang | Chia sẻ: Khủng Long | Ngày: 02/11/2016 | Lượt xem: 234 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Một số quy tắc trọng âm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập Một số quy tắc trọng âm * Quy tắc riêng I: - Những từ cĩ hai vần tận cùng bằng -ANT hay -ENT thường được nhấn mạnh ở vần đầu. TD: constant, distant, instant, absent, accent (giọng đọc, nĩi), current - Nhưng những động từ tận cùng bằng -ENT thì thường lại cĩ chủ âm ở vần thứ hai. TD: to accent (nhấn giọng), to consent (thỏa thuận), to frequent (năng lui tới), to present Ngọai lệ: Những từ cĩ hai vần tận cùng bằng -ENT sau đây được nhấn giọng ở vần thứ hai, dù đĩ là danh từ, động từ hay tính từ: event, lament (lời than vãn), descent (sự xuống), descend (nguồn gốc), consent (sự ưng thuận), to lament, to descent, to consent, to content (làm hài lịng). * Quy tắc riêng II: - Những từ cĩ hai vần tận cùng bằng ER thì được nhấn mạnh ở vần đầu. TD: father, mother, flower, to enter, to suffer Ngoại lệ: Những động từ sau đây tận cùng bằng ER nhưng lại được nhấn mạnh ở vần sau: to confer (bàn bạc, hội ý), to prefer, to refer (tham khảo, viện đến) * Quy tắc riêng III: - Những từ cĩ hai vần mà vần đầu là mẫu tự a (hay tiếp đầu ngữ a-) thì luơn được nhấn mạnh ở vần thứ hai. TD: abed (ở trên giường), abaft (ở phía sau), alive (cịn sống), alone, about, above, aback, ago, asleep, again, abroad, aside, achieve, abuse, abyss (vực sâu), afraid, alike... * Quy tắc riêng IV: - Những từ tận cùng bằng ETY, ITY, ION, ICAL, OUS, cĩ chủ âm ở vần liền trước tận cùng này TD: gaiety (tính vui vẻ), piety( lịng hiếu thảo), equality, fertility, dictation (bài chính tả), election, public, civic (thuộc cơng dân), historic( thuộc lịch sử), historical( cĩ tính lịch sử),electrical, famous, nervous... Ngoại lệ: catholic ( tính đồ cơng giáo), lunatic(người điên), arabic, rhetoric( thuật hùng biện), politics, arithmetic * Quy tắc riêng V: - Trong những từ cĩ trên ba vần(bốn hoặc năm vần), thì chủ âm thường ở vần thứ ba từ cuối đếm lên TD: familiar, particular, interpreter, geography, goemetry... * Quy tắc riêng VI: - Những từ tận cùng bằng ATE, nếu là từ cĩ hai vần, thì chủ âm ở vần thứ nhất. Nếu là từ cĩ ba vần và trên ba vần, thì chủ âm ở vần thứ ba đếm từ cuối lên TD: 1. Chữ 2 vần: climate, private, senate(thượng nghị viện), nitrate(muối nitrat)... 2. congratulate, originate, communicate, concentrate, regulate... * Quy tắc riêng VII: - Những từ tận cùng bằng URE, thường được nhấn mạnh ở vần trước tận cùng này TD: creature, feature, fixture, lecture, nature, adventure, pressure... Nhưng:literature, temperature, mature, unmature (khơng chín chắn) * Quy tắc riêng VIII: - Những chữ tận cùng bằng ADE-ESE-EE-EER-OO-OON được nhấn mạnh ngay chính tận cùng này: TD: lemonade, colonnade(hàng cột), balustrade (lan can), Vietnamese, Japenese, absentee, refugee, engineer, bamboo, taboo, typhoon(trận bão, cuồng phong), tycoon, saloon (hội trường), balloon.. * Quy tắc riêng IX: - Tất cả những trạng từ chỉ thể cách (adverb of manner) tận cùng bằng LY đều cĩ chủ âm theo tính từ gốc (radical adjective) của nĩ. TD: patiently, differently, difficultly, comparatively, continuously Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập Một số quy tắc khác 1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất - Hầu hết danh từ và tính từ cĩ 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, Table Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy - ðối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc khơng nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: ENter, TRAvel, Open... - Các động từ cĩ âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu. Ví dụ: FOllow, BOrrow... - Các động từ 3 âm tiết cĩ âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đơi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm. Ví dụ: PAradise, EXercise 2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai - Hầu hết động từ cĩ 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN - Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đơi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đĩ nhận trọng âm. Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE... - ðối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc khơng nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm. Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter... 3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên - Những từ cĩ tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên Ví dụ: - Những từ cĩ tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic... - Những từ cĩ tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion... Ngoi l: TElevision cĩ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. 4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên - Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên: Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy - Các từ tận cùng bằng –ical cũng cĩ trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên. Ví dụ: CRItical, geoLOgical 5) Từ ghép (từ cĩ 2 phần) - ðối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse... - ðối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned... - ðối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW... L u ý: 1. Các phụ tố khơng làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous. 2. Các phụ tố bản thân nĩ nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental) Ngoi l: COffe, comMITtee, ENgine 3. Trong các từ cĩ các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility). Cách phát âm ca các ph âm - TH cĩ 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi chốn TH được phát âm là /t/ (Thailand, Thomas). - Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia, nation, ocean); SH đứng cuối từ (finish) đều được phát âm là / /. Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập - Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE đứng cuối từ (rage, ledge) đều được phát âm là /d /. - Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ (watch) đều được phát âm là /t /. - Thơng thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng cĩ ngoại lệ là WH (who) cũng được phát âm là /h/ và H khơng được phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour, honest... - W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong one, once cũng được phát âm là /w/. Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite). - Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view. - Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). ðơi khi các chữ GH, GU cũng được phát âm là /g/ (ghost, guest). G là âm câm trong các từ sign, foreign. - Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ (soccer, locker); K, CK, C, CH đứng cuối từ (milk, black, comic, ache) đều được phát âm là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm là /kw/ (quick), X được phát âm là /ks/ (six). Một số từ bắt đầu bằng K nhưng khi phát âm thì K biến thành âm câm (know, knife). - Các chữ F (fall), FF (offer), PH (photo), GH (laugh) thường được phát âm là /f/. - Hầu hết V được phát âm là /v/ (never) tuy nhiên đơi khi F cũng được phát âm là /v/ (of). - Hầu hết P, PP được phát âm là /p/ (open, apple) nhưng trong psychology P là âm câm. - Các chữ S (sad), SS (class), C (place) thường được phát âm là /s/. ðơi khi SC (science) cũng được phát âm như trên. Phát âm đuơi –ed - ED được phát âm là /t/ sau các âm vơ thanh như p, k. f, s, , Example: walked, booked... - ED được phát âm là /id/ sau các âm như t, d Examples: bedded, wanted... - ED được phát âm là /d/ sau các phụ âm cịn lại như w, n, ... và các nguyên âm Example: showed, burned... Phát âm đuơi số nhiều - ðuơi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngơi thứ 3 số ít được phát âm là /s/ khi từ đĩ kết thúc bằng các âm vơ thanh như p, t, k, f, Examples: books, looks... - ðuơi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngơi thứ 3 số ít được phát âm là /iz/ khi từ đĩ kết thúc bằng s, z, , , , , Examples:boxes,bosses... - ðuơi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngơi thứ 3 số ít được phát âm là /z/ khi từ đĩ kết thúc bằng các âm cịn lại và các nguyên âm: n, m, ... Examples: learns, tools... Cách phát âm ca các nguyên âm - Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng khơng nhiều. - Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/. - Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngồi heart được phát âm là /ha: t/). - Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/. - Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /ỉ/ (Trừ trường hợp sau a cĩ r – sau r khơng phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/. - Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Một số chữ viết là igh (high), uy (buy) cũng được phát âm giống như trên nhưng khơng nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend lại khơng được phát âm là /ai/. - Hầu hết các chữ được viết là i (win) cĩ phát âm là /i/, đơi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ trường hợp sau i cĩ r – sau r khơng phải là một nguyên âm). - Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết khơng cĩ trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner... - Chữ u trong tiếng Anh cĩ 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /Ț/ hoặc /Ȝ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ cĩ 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook... Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập - Các chữ cái được phát âm là /Ǭ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngồi ra cịn cĩ các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard) - Các chữ cái được phát âm là /Ǥ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four). - Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ǤǺ/. Ví dụ: boy, coin... - Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əȚ/ hay /aȚ/, tuy nhiên chúng cũng cịn cĩ nhiều biến thể phát âm khác nữa. Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập Tham khảo thêm I) stress : - ða số những từ 2 âm tiết cĩ trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng bằng : er, or, y, ow, ance, ent , en, on. Ex: ciment/ si'ment/: ximăng event /i'vent/: sự kiện. - ða số những từ cĩ 3 âm tiết cĩ trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng là :ary, erty, ity, oyr - ða số những động từ cĩ 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2 Ex: repeat / ri'pi:t/ :nhắc lại - Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-ient,-cian ,-tious,-cious, -xious Ex: 'special, 'dicussion, 'nation, poli'tician( chính trị gia) - Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty, -eous,-ious,-ular,-ive Ex: 'regular, expensive, - Danh từ chỉ cácc mơn học cĩ trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết Ex: ge'ology, bi'ology - Từ cĩ tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute cĩ trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết Ex: institute / 'institjuVery Happy/ (viện) - ða số danh từ ghép cĩ trọng âm rơi vào âm tiết đầu. Ex: raincoat /'reinkuot/ :áo mưa - Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu Ex: homesick/'houmsik/( nhớ nhàWink - Trạng từ ghép cĩ trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 Ex: downstream/ daun'sri:m/( hạ lưu) - Tính từ ghép cĩ từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ 2, tận cùng bằng -ed Ex: well-dressed/ wel'drest/( ăn mặc sang trọng) Vần nhấn theo loại từ Những từ cĩ 2 âm tiết: ðỘNG TỪ và TÍNH TỪ: +) Nếu âm tiết thứ 2 cĩ nguyên âm dài hay nguyên âm đơi hoặc nĩ tận cùng bằng hơn một phụ âm thì nhấn vào âm tiết thứ 2: Ví dụ: apPLY - cĩ nguyên âm đơi, arRIVE- nguyên âm đơi, atTRACT- kết thúc nhiều hơn một phụ âm + Nếu âm tiết cuối cĩ nguyên âm ngắn và cĩ một hoặc khơng cĩ phụ âm cuối thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1. Ví dụ: ENter - khơng cĩ phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn, Open Equal DANH TỪ: + Nếu âm tiết thứ 2 cĩ nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết đầu: Ex: Money, PROduct, LARlynx, + Nếu khơng thì nhấn vào âm tiết thứ 2: Ex: balLOON deSIGN esTATE Những từ cĩ 3 âm tiết: ðỘNG TỪ/ TÍNH TỪ: + Nếu âm tiết cuối là nguyên âm dài, nguyên âm đơi hoặc tận cùng bằng hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết cuối: entertain, resuRECT + Nếu âm tiết cuối là nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết giữa, nếu âm tiết giữa cũng là nguyên âm ngắn thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1. Như vậy đối với từ cĩ 3 âm tiết, chúng ta sẽ chỉ nhấn vào âm tiết nào là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đơi, xét từ âm tiết cuối lên đầu. DANH TỪ: Chúng ta phải xét từ âm tiết cuối trở về trước + Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn thì âm đĩ KHƠNG đc nhấn + Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn và âm thứ 2 là nguyên âm dài hay nguyên âm đơi thì nhấn vào âm tiết thứ 2: Ex: potato, diSASter + Nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đơi, hoặc kết thúc bằng nhiều hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1: Ex:QUANtity - ðối với danh từ cĩ 3 âm tiết thì âm thứ 1 thường đc nhấn: Tiếp vĩ ngữ(Suffixes) 1. Trọng âm nằm ở phần tiếp vĩ ngữ: ðối với các từ gốc(sterm) mang các vĩ ngữ sau đây, thì trọng âm nằm chính ở phần vĩ ngữ đĩ: _ain (chỉ dành cho động từ) như entertain, ascertain _ee như employee, refugee _eer như volunteer, mountaineer _ese như journalese, Portugese _ette như cigarette, launderette _esque như picturesque, unique Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập 2. Tiếp vĩ ngữ khơng ảnh hưởng vị trí trọng âm: Những tiếp vĩ ngữ sau đây, khi nằm trong từ gốc thì khơng ảnh hưởng vị trí trọng âm của từ gốc đĩ, cĩ nghĩa là trước khi cĩ tiếp vĩ ngữ, trọng âm nằm ở đâu, thì bây giờ nĩ vẫn ở đấy : _able : comfortable, reliable.... _age : anchorage... _ al: refusal, natural _ en : widen _ ful : beautiful ... _ ly: lovely, huriedly.... _ ment: punishment... _ ness: happpiness _ ing :amazing ... _ like : birdlike ... _ less : powerless ... _ ous: dangerous _ fy: glorify _ wise : otherwise _ y(tính từ hay danh từ) : funny _ ish (tính từ) : childish, foolish ... (Riêng đối với động từ cĩ từ gốc hơn một âm tiết thì chúng ta nhấn vào âm tiết ngay trước tiếp vĩ ngữ: demolish, replenish) Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập Một số chú ý khác 1. Khi gặp gạch dưới chữ S : Bình thường chữ s phát âm là /s/,nhưng cĩ những ngoại lệ cần nhớ là : - s đọc /z/ ở các từ sau:busy, please, easy, present, desire, music, pleasant, desert, choose, reason, preserve, - s đọc / / : sugar,sure 2. đối với chữ CH - CH đọc / / là bình thường - CH đọc /k/ gồm các chữ sau: chemist, ache, christmas, mechanic, architect, character chaos, technology, echo.. - CH đọc là / / : machine, champagne, chamois, chalet, charade ,... 3. đối với chữ H: các chữ H sau đây là h câm hour, honor, honest 4. chữ GH bình thường đọc là /f/ nhưng các chữ sau GH khơng đọc: plough, though, although, weigh.... 5. chữ B câm ,khi đứng sau chữ m: climb, bomb,lamb.... 6. W câm: sword 7. Chữ T , câm Listen , often 8. ðối với âm /u/ và /u:/ /u/ gồm: put, pull, full, could, woman, foot, look, good, book.... /u:/ gồm: food, school, tooth, fruit, June, noon, soup, through, move, shoe,..... 9) cĩ một số chữ khi thêm vào phía sau thì biến thành âm khác say -> /ei/ says -> /e/, nation -> /ei/ national -> /a/ south -> /au/ southern -> /^/ breath -> /e/ breathe -> /i:/ 10. Những từ cĩ đuơi SM thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất ! Eg: SOcialism, CHAUvinism,.... Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập Một số nguyên âm Âm dài là âm khi đọc sẽ kéo dài hơn âm ngắn .Trong ký hiệu phiên âm quốc tế âm dài sẽ cĩ thếm dấu hai chấm : Một số nguyên âm cĩ phân biệt dài ngắn là : I dài và i ngắn : i dài thường rơi vào các chổ cĩ 2 nguyên âm như : ea,ee, (meat,heat,meet ,seat...) i ngắn thường chỉ rơi vào một nguyên âm i mà thơi (sit,hit,rid ..) a dài và a ngắn : a ngắn :rơi vào các chữ a : ( hat,man,cat,can...) a dài : thừong cĩ r đi sau: (are, farm , park, ....) o dài và o ngắn : 1. /o/ : đọc như âm ĩt trong tiếng Việt Cách nhận dạng : + Gần như tất cả các chữ o mà phía sau cĩ một phụ âm hot,not,box,job .... + ngoại lệ : A đọc /o/ : watch ,what,quaatity... - au đọc /o/ : because,sausage .. - ow đọc /o/ : knowledge 2. /o:/ : đọc o trịn miệng Cách nhận dạng - or : horse - oar : board - aw : saw ,lawn - au : daughter ngoại lệ : - a : all ,water - ar : warm,quarter - oor : door ,floor - our : four ,court, - ou : bought CÁC QUY TẮC CHUNG * Quy tắc chung 1: Hầu hết những từ cĩ hai vần đều cĩ cùng hình thức chính tả mà thuộc nhiều từ loại khác nhau, thì cĩ chủ âm vần thứ nhất nếu là danh từ hay tĩnh từ, và cĩ chủ âm ở vần thứ hai nếu là động từ TD: Danh từ hay Tĩnh từ__________ðộng từ absent_________________________to absent contract_______________________to contract conflict________________________to conflict extract________________________to extract export_________________________to export import_________________________to import increase________________________to increase decrease_______________________to decrease present________________________to present record_________________________to record * Nguyên t1c R: ðĩ là nguyên tắc:chữ R khi đứng sau một nguyên âm sẽ làm biến đổi cách đọc của nguyên âm đĩ Ví dụ: hat -> đọc /a/ (a ngắn ) rat -> đọc /a/(a ngắn ) hot -> /o/ ( o ngắn ) not -> /o/ ( o ngắn ) nhưng : hart -> /a:/ (a dài ) nhưng : morn -> /o:/ (o dài ) * Ph ong pháp v3n nh4n: Nguyên tắc này như sau: Nguyên âm nào cĩ vần nhấn (stress) thì sẽ phát âm khác với nguyên âm khơng cĩ vần nhấn. Ví dụ : her -> /ơ dài / ( 1 vần xem như là nhưng: Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập vần nhấn ) certain -> /ơ dài / ( vần nhấn ) father -> /ơ ngắn / ( vần khơng nhấn ) Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập Tham khảo thêm 1. RULE 1: Two syllable words a) Noun/adj of 2 syllables: stress 1st syllable Ex: student, table, sticker... happy, random, courage.... Exceptions: machine, event b) Verbs of 2 syllables: stress 2nd syllable Ex: to admit, to intent, to construct... c) Verbs of 2 syllables-ending with OW, EN, Y, EL, ER, LE, ISH: stress 1st syllable Ex: to open, to follow, to hurry, to struggle, to flatter, to finish.. 2. RULE 2: three or > three syllable words: stress 3rd syllable- counting backwards Ex: to celebrate,curriculum, to unify... Exception: to develop, imagine, banana 3. RULE 3: Suffixes: a) Stress before CIV(consonant-I-vowel) Ex: australia, religious, physician.. b) Stress before IC Ex: titanic, panasonic, pacific.... Exceptions: rhetoric, lunatic, catholic, arithmetic, politics, Arabic c) Stress on the following ending syllábles: ADE, OO, OON, EE, EEN, EER, ESE, ISE, IZE, AIRE, SELF Ex: pickaboo, millionaire, cocoon, analyze, engineer, themselves.... d) stress before TION, TAL: Ex: tradition, continental,.... 4. RULE 4: Phrases: 4.1. Noun phrases: a) WH - to inf ; whether/if-to inf ; gerund+ obj: stress on the last word: Ex: what to do, learning english... b) compound nouns: b1. N+N , N+gerund , gerund+N: stress on 1st element Ex: river bank, coal mining, living room... b2. N + adj: stress on N: Ex: a handsome and good man... b3. N( possession, material, component) + N: stress on both of them: Ex: my father's book, wood chair, egg cake... 4.2. Adj / adv phrases: stress on the last word: Chọn từ cĩ trọng âm chính nhấn vào âm tiết cĩ vị trí khác với những từ cịn lại: 1. A. study B. reply C. apply D. rely 2. A. deficiency B. deficit C. reference D. deference 3. A. employee B. referee C. committee D.refugee 4. A. tenant B.common C. rubbish D.machine 5. A. company B. atmosphere C.customer D. employment 6. A. animal B. bacteria C. habitat D.pyramid 7. A. neighbour B.establish C. community D. encourage 8. A. investment B. television C. provision D. document 9. A.writer B.teacher C.builder D. career 10. A. decision B. deceive C. decisive D. decimal Chọn từ mà phần gạch chân cĩ cách phát âm khác với những từ cịn lại 1. A. decided B. needed C. wanted D. succeeded 2. A. car B. carriage C. corn D. city 3. A. success B. song C. sugar D. soup 4. A. churches B. chairman C. chemist D. changes 5. A. rough B. tough C. cough D. though 6. A. promise B. devise C. surprise D. realise 7. A. leaf B.deaf C. of D. wife 8. A. go B.large C.angry D. give 9. A. thus B.thick C. think D. thin 10. A. home B.hour C. horn D. high

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftailieu.pdf
Tài liệu liên quan