Luận văn Nghiên cứu hoá học và nhận dạng một số nhóm chất có trong cây chó đẻ răng cưa (phyllanthus urinaria l., euphorbiaceae)

Tài liệu Luận văn Nghiên cứu hoá học và nhận dạng một số nhóm chất có trong cây chó đẻ răng cưa (phyllanthus urinaria l., euphorbiaceae): ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ------------------------------ NGÔ ĐỨC TRỌNG NGHIÊN CỨU HOÁ HỌC VÀ NHẬN DẠNG MỘT SỐ NHÓM CHẤT CÓ TRONG CÂY CHÓ ĐẺ RĂNG CƯA (PHYLLANTHUS URINARIA L., EUPHORBIACEAE) LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC THÁI NGUYÊN - 2008 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM --------------------------------- NGÔ ĐỨC TRỌNG NGHIÊN CỨU HOÁ HỌC VÀ NHẬN DẠNG MỘT SỐ NHÓM CHẤT CÓ TRONG CÂY CHÓ ĐẺ RĂNG CƯA (PHYLLANTHUS URINARIA L., EUPHORBIACEAE) Chuyên ngành : Hoá hữu cơ Mã số : 60.44.27 LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN THỈNH THÁI NGUYÊN - 2008 LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình tới PGS.TS Phạm Văn Thỉnh - Người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn . Tôi xin chân trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Quyết Tiến, TS. Phạm Thị Hồng Minh, Th.S. Vũ Anh Tuấn, Th.S Hứa Văn Thao những người th...

pdf110 trang | Chia sẻ: hunglv | Ngày: 29/05/2014 | Lượt xem: 1099 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Nghiên cứu hoá học và nhận dạng một số nhóm chất có trong cây chó đẻ răng cưa (phyllanthus urinaria l., euphorbiaceae), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ------------------------------ NGƠ ĐỨC TRỌNG NGHIÊN CỨU HỐ HỌC VÀ NHẬN DẠNG MỘT SỐ NHĨM CHẤT CĨ TRONG CÂY CHĨ ĐẺ RĂNG CƯA (PHYLLANTHUS URINARIA L., EUPHORBIACEAE) LUẬN VĂN THẠC SĨ HỐ HỌC THÁI NGUYÊN - 2008 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM --------------------------------- NGƠ ĐỨC TRỌNG NGHIÊN CỨU HỐ HỌC VÀ NHẬN DẠNG MỘT SỐ NHĨM CHẤT CĨ TRONG CÂY CHĨ ĐẺ RĂNG CƯA (PHYLLANTHUS URINARIA L., EUPHORBIACEAE) Chuyên ngành : Hố hữu cơ Mã số : 60.44.27 LUẬN VĂN THẠC SĨ HỐ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN THỈNH THÁI NGUYÊN - 2008 LỜI CẢM ƠN Tơi xin chân thành bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc của mình tới PGS.TS Phạm Văn Thỉnh - Người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tơi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn . Tơi xin chân trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Quyết Tiến, TS. Phạm Thị Hồng Minh, Th.S. Vũ Anh Tuấn, Th.S Hứa Văn Thao những người thầy đã động viên và giúp đỡ từng bước đi của tơi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn phịng hoạt chất sinh học của trường Đại học Y Thái Nguyên và cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc thành phẩm của Bác sĩ Hồng Sầm, phịng nghiên cứu cấu trúc - Viện Hĩa học đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành các kế hoạch nghiên cứu. Nhân dịp này, tơi cũng xin chân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban lãnh đạo Khoa Hĩa, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi hồn thành bản luận văn này. Thái Nguyên, tháng 9 năm 2008 Tác giả Ngơ Đức Trọng LỜI CAM ĐOAN Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác. Tác giả NGƠ ĐỨC TRỌNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN SKLM : Sắc kí lớp mỏng UV : Ultraviolet spectrocopy MS : Mass Spectroscopy EI-MS : Electron Impact Mass Spectroscopy LC-MS : Liqud chromatography - Mass Spectroscopy FT-IR : Fourier Transform Infrared Spectroscopy NMR : Nuclear Magnetic Resonance 1 H-NMR : 1 H-Nuclear Magnetic Resonance 13 C-NMR : 13 C- Nuclear Magnetic Resonance DEPT : Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer COSY : Correlated Spectroscopy HSQC : Heteronuclear Spectroscopy- Quantum Coherence HMBC : Heteronuclear multiple - Bond Correlation HIV : Human Immunodeficiency Virus đvC : Đơn vị Cacbon DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Khối lƣợng chất tổng số đƣợc chiết từng phân đoạn của cây chĩ đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L)…………………………...……….26 Bảng 2.2: Phát hiện các nhĩm chất trong cây chĩ đẻ răng cƣa…………………27 Bảng 2.3: Kết quả thử hoạt tính sinh học của dịch chiết thơ từ cây chĩ đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L)…………………...………………...…..29 Bảng 2.4: Số liệu phổ 13 C-NMR (CDCl3, 125Mhz) của chất PH-1 trong cây chĩ đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L)…………………...………...….30 Bảng 2.5: Phổ 1 H-NMR và 13 C-NMR của chất PE-3…………..……………….32 Bảng 3.1: Số liệu phổ 13 C-NMR (CDCl3, 125Mhz) của PH-1 trong cây chĩ đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L) và phổ của -sitosterol [15]….…..40 Bảng 3.2: Số liệu phổ NMR của PE-1 và số liệu phổ NMR trong phần mềm ACD/NMR của 5-hidroxymetylfufural................................................44 Bảng 3.3: Số liệu phổ NMR của PE-2 và số liệu phổ NMR trong phần mềm ACD/NMR của axit gallic....................................................................48 Bảng 3.4: Số liệu phổ NMR của PE-3 và số liệu phổ trong phần mềm ACD/NMR của chất kampherol...........................................................52 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Cây chĩ đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L, Euphorbiaceae............. 3 Hình 2.1: Đƣờng kính vùng ức chế xung quanh giếng thạch (mm) theo phƣơng phƣơng pháp khuyếch tán trên thạch....................................................28 Hình 3.1: Phổ FT-IR của -sitosterol (PH-1).......................................................36 Hình 3.2: Phổ 1 H-NMR của -sitosterol (PH-1)..................................................37 Hình 3.3: Phổ 13 C-NMR và ATP của -sitosterol (PH-1)....................................38 Hình 3.4: Phổ 1 H-NMR-DMSO của PE-1...........................................................42 Hình 3.5: Phổ 13 C-NMR-DMSO của PE-1..........................................................43 Hình 3.6: Phổ 1 H-NMR-DMSO của PE-2...........................................................46 Hình 3.7: Phổ 13 C-NMR-DMSO của PE-2..........................................................47 Hình 3.8: Phổ 1 H-NMR-AcetoneD6 của PE-3.....................................................50 Hình 3.9: Phổ 13 C-NMR-AcetoneD6 của PE-3....................................................51 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Quy trình ngâm chiết mẫu...................................................................26 MỤC LỤC Lời cảm ơn Lời cam đoan Danh mục các chữ viết tắt dùng trong luận văn Danh mục các bảng Danh mục các hình và sơ đồ MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 CHƢƠNG I. TỔNG QUAN ................................................................................3 1.1. Mơ tả thực vật ............................................................................................3 1.2. Tác dụng sinh học của chi Phyllanthus ........................................................4 1.2.1 Một số cơng dụng của chi Phyllanthus ......................................................4 1.2.2 Một số tác dụng dƣợc lý của chi Phyllanthus .............................................5 1.3 Tình hình nghiên cứu hố học thực vật của chi Phyllanthus ..........................6 1.3.1 Một số đại diện của nhĩm tecpenoit ..........................................................6 1.3.2 Một số đại diện của khung axit..................................................................8 1.3.3 Một số đại diện của Lignan .......................................................................9 1.3.4 Một số đại diện của khung flavonoit........................................................11 1.3.5 Một số hợp chất phenolic khác ................................................................12 1.3.6 Một số hợp chất nhĩm ankaloit ...............................................................15 1.4 Tình hình nghiên cứu hĩa học của lồi Phyllanthus urinaria L....................16 CHƢƠNG II. THỰC NGHIỆM..........................................................................23 2.1. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................23 2.1.1. Thu mẫu cây, xác định tên khoa học và phƣơng pháp xử lý mẫu ..............23 2.1.2. Phƣơng pháp phân lập các hợp chất từ các dịch chiết ..............................23 2.1.3. Phƣơng pháp khảo sát và xác định cấu trúc hố học các hợp chất ............24 2.2. Dụng cụ, hố chất và thiết bị nghiên cứu ...................................................24 2.2.1. Dụng cụ và hố chất ..............................................................................24 2.2.2. Thiết bị nghiên cứu................................................................................25 2.3. Các dịch chiết từ cây chĩ đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L)..................25 2.3.1. Các dịch chiết .......................................................................................25 2.3.2. Khảo sát định tính các dịch chiết ............................................................27 2.3.3. Thử hoạt tính sinh học ...........................................................................27 2.4. Phân lập, tinh chế các chất từ ....................................................................29 2.4.1. Dịch chiết n-hexan ................................................................................29 2.4.2. Dịch chiết trong etylaxetat (PE) .............................................................31 2.4.2.1 Chất PE-1............................................................................................31 2.4.2.2 Chất PE-2............................................................................................31 2.4.2.3 Chất PE-3............................................................................................32 CHƢƠNG III. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................34 3.1. Nguyên tắc chung ....................................................................................34 3.2. Xác định định tính các nhĩm chất thiên nhiên............................................34 3.3. Phân lập và nhận dạng các hợp chất ..........................................................35 3.3.1. -sitosterol (PH-1).................................................................................35 3.3.2. 5-Hydroxymetylfufural (PE-1) ...............................................................41 3.3.3. Axit gallic (PE-2) ..................................................................................45 3.3.4. Kampherol (PE-3) .................................................................................49 3.4. Thử hoạt tính sinh học ..............................................................................53 KẾT LUẬN.................................................................................................... 55 DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN .... .56 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................57 PHỤ LỤC .......................................................................................................62 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1 MỞ ĐẦU Từ xưa đến nay, những cây thuốc dân gian vẫn đĩng vai trị hết sức quan trọng trong đời sống hàng ngày của con người. Từ trước khi cĩ sự ra đời của thuốc tây, nhiều lồi cây cỏ trong tự nhiên đã được sử dụng trong dân gian để chữa bệnh và rất cĩ hiệu quả. Rất nhiều loại bệnh tật đã được chữa khỏi nhờ thảo dược. Ngày nay những hợp chất tự nhiên được phân lập từ cây cỏ đã được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành cơng nghiệp, nơng nghiệp, chúng được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, làm nguyên liệu cho ngành cơng nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm v.v... Mặc dù cơng nghệ tổng hợp hố dược ngày nay đã phát triển mạnh mẽ, tạo ra các biệt dược khác nhau sử dụng trong cơng tác phịng, chữa bệnh. Điều đĩ đã gĩp phần làm tăng tuổi thọ con người, song nhu cầu sử dụng cây cỏ để làm thuốc cũng ngày càng tăng lên, được khoa học hiện đại soi sáng, vì trong chúng cĩ chứa những biệt dược rất khĩ tổng hợp. Mặt khác việc dùng thuốc nam hầu như khơng gây ra tác dụng phụ. Cĩ nhiều bộ mơn khoa học nghiên cứu về cây thuốc ra đời. Việc nghiên cứu cây thuốc đã giúp cho chúng ta hiểu rõ về thành phần và cấu trúc hĩa học, hoạt tính sinh học, tác dụng dược lí của cây thuốc. Trên cơ sở các nghiên cứu đĩ cĩ thể tạo ra chất mới cĩ hoạt tính sinh học cao như mong muốn để làm thuốc chữa bệnh. Cây chĩ đẻ răng cưa là một cây thuốc đã được sử dụng từ lâu trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Trong Y học dân tộc cây này được nhân dân dùng làm thuốc để chữa nhiều loại bệnh như: đau viêm họng, đinh râu, mụn nhọt, viêm da lở ngứa, sản hậu ứ huyết đau bụng, trẻ em tưa lưỡi, chàm má, bệnh viêm gan,… rất cĩ hiệu quả. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2 Thực vật chĩ đẻ răng cưa cĩ nhiều ứng dụng quan trọng nhưng gần đây mới được các nhà khoa học các nước quan tâm chọn làm đối tượng nghiên cứu, cịn ở nước ta hiện cĩ rất ít cơng trình nghiên cứu về thành phần hĩa học và dược lí học của cây chĩ đẻ răng cưa. Với mục đích nghiên cứu và tìm hiểu thành phần hĩa học các hợp chất cĩ hoạt tính sinh học của cây chĩ đẻ răng cưa, gĩp phần làm tăng thêm sự hiểu biết về nguồn thực vật làm thuốc phong phú và quý giá của Việt Nam. Chúng tơi chọn cây chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.) làm đối tượng nghiên cứu cho cơng trình nghiên cứu này. Tên đề tài là: “Nghiên cứu hĩa học và nhận dạng một số nhĩm chất cĩ trong cây chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L., Euphorbiaceae)”. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3 CHƢƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Mơ tả thực vật Cây chĩ đẻ răng cưa cịn gọi là diệp hạ châu, diệp hoè thái, lão nha châu, trân châu thảo, cam kiềm, rút đất, khao ham (Tày), prakphle (Campuchia). Tên khoa học là: Phyllanthus urinaria L, thuộc họ thầu dầu (Euphorbiaceae). Phân bố địa lý: Cây chĩ đẻ răng cưa phân bố rộng khắp ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở Việt Nam, cây chĩ đẻ răng cưa thường thấy mọc tự nhiên ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, điển hình như: Thái Nguyên, Bắc Ninh, Nghệ An, Hà Giang,… Trên thế giới loại cây này mọc nhiều ở các nước Châu Á như: Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Philippin, Inđonexia, Myanma, Thái Lan,… Châu Mĩ như: Brazil, Argentina,…[5]. Hình 1.1: Cây chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L, Euphorbiaceae) Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển: Cây chĩ đẻ răng cưa là một loại cỏ mọc hàng năm, cao chừng 30 cm, thân gần như nhẵn, mọc thẳng đứng, mang cành, thường cĩ màu đỏ hơi tía. Cây cĩ vị hơi ngọt. Lá mọc so le lưỡng hệ hay cĩ cuống rất ngắn. Hoa mọc ở kẽ lá, đơn tính, màu đỏ nâu. Hoa đực và hoa cái cùng gốc. Hoa đực ở đầu cành, hoa cái ở cuối cành. Hoa khơng cĩ cuống hoặc cĩ cuống rất ngắn. Quả nang khơng cuống hình cầu hơi dẹt. Đường kính quả cĩ thể đạt tới 2mm. Hạt ba cạnh hình trứng màu nâu nhạt cĩ vân ngang [5]. 1.2. Tác dụng sinh học của chi Phyllanthus 1.2.1 Một số cơng dụng của chi Phyllanthus Các lồi cây thuộc chi Phyllanthus (Euphorbiaceae) được sử dụng rộng rãi trong y học dân tộc của nhiều nước để chữa bệnh thận, bệnh tiểu đường, bệnh viêm gan B…[7]. Các lồi được dùng làm thuốc nhiều hơn cả là 3 lồi Phyllanthus urinaria L, Phyllanthus niruri L và Phyllanthus amarus Schum et Thonn [4]. Một số bài thuốc dùng cây chĩ đẻ đắng (Phyllanthus amarus Schum et Thonn) [6]: Chữa viêm gan do virus: Chĩ đẻ đắng sao khơ 20g, sắc nước 3 lần. Trộn chung các nước sắc. Thêm 50g đường, đun sơi cho tan đường. Chia làm 4 lần uống trong ngày. Khi kết quả xét nghiệm HBsAg (-) thì ngừng thuốc. Chữa xơ gan cổ trướng thể năng: Chĩ đẻ đắng sao khơ 100g sắc nước 3 lần. Trộn chung nước sắc, thêm 150g đường, đun sơi cho tan đường, chia nhiều lần uống trong ngày (thuốc rất đắng), liệu trình 30-40 ngày. Khẩu phần ăn hàng ngày phải hạn chế muối, tăng đạm (thịt, cá, trứng, đậu phụ). Riêng cây chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L) trong y học dân tộc được nhân dân dùng để chữa đau viêm họng, đinh râu, mụn nhọt, viêm da, lở ngứa, sản hậu ứ huyết đau bụng, trẻ em tưa lưỡi, chàm má, chữa bệnh gan, sốt, rắn rết cắn rất cĩ hiệu quả. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5 Một số bài thuốc dùng cây chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L) [5], [6]: Nhân dân ta thường dùng tồn cây hái về làm thuốc, mùa thu hái quanh năm nhưng tốt nhất là vào mùa hạ. Thường dùng tươi cĩ khi phơi khơ, ngày uống 20-40g cây tươi, sao khơ, sắc đặc, uống thay nước. Chữa suy gan (do sốt rét, sán lá, lỵ amip, ứ mật, nhiễm độc): Chĩ đẻ răng cưa sao khơ 20g, cam thảo đất sao khơ 20g. Sắc nước uống hàng ngày. Đối với bệnh ngồi da: Cây tươi dã nát với một ít muối đắp ngồi da với liều lượng khơng hạn chế. 1.2.2 Một số tác dụng dƣợc lý của chi Phyllanthus Năm 1961, phịng Đơng Y Viện Vi trùng Việt Nam, nghiên cứu tác dụng kháng sinh của cây chĩ đẻ răng cưa thấy kết quả tác dụng kháng sinh như sau: Tụ cầu trùng (0,5 cm), Typhi (0,9 cm), Flexneri (1,1cm), Sonnei (0 cm), Shiga (1cm), Subtilis (0,4 cm), Coli (0 cm). Năm 1977, một nhĩm bác sĩ Việt Nam, khoa Tiêu hố, Gan, Mật đã sử dụng bài thuốc gia truyền của Lương y Trần Xuân Thiện gồm 3 vị là chĩ đẻ đắng, xuyên tâm liên, quả dành dành để điều trị cho những người cĩ kết quả xét nghiệm HBsAg (+). Sau một thời gian điều trị, kết quả xét nghiệm âm tính được coi là khỏi. Tỷ lệ đạt 26/98 bệnh nhân. Ngồi ra, thuốc cịn giúp cơ thể người dùng sản xuất kháng thể chống HBsAg (59/98 người). Liều điều trị trung bình 4-5 tháng [6]. Năm 1988 các tác giả Blunberg và Thiogarajan cơng bố đã điều trị 37 bệnh nhân viêm gan siêu vi B bằng chĩ đẻ răng cưa Phyllanthus amarus và Phyllanthus niruri đạt kết quả âm tính 22/37 bệnh nhân sau 30 ngày. Các tác giả cịn chứng minh Phyllanthus amarus cĩ chứa chất làm ức chế men pelymerase DNA của virus viêm gan siêu vi B [5]. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6 Năm 2002, Nguyễn Bá Kinh và cộng sự đã cơng bố kết quả nghiên cứu lâm sàng tại Bệnh viện Thanh Nhàn (Hà Nội), đã sử dụng chế phẩm LIV/94 (chĩ đẻ răng cưa là một trong 3 thành phần chính của thuốc) điều trị cho các bệnh nhân viêm gan mãn tính trong 2 năm (2001-2002) đạt kết quả tốt. Thuốc cĩ tác dụng làm giảm và sạch HBsAg của bệnh nhân [6]. Những cơng trình nghiên cứu hĩa học gần đây về các lồi Phyllanthus đã phát hiện một vài lignan, flavonoit và tanin thủy phân cĩ tác dụng bảo vệ gan, cĩ khả năng làm sạch phần lớn các kháng nguyên HBsAg, ức chế mạnh HIV transcriptase ngược [21]. Các thí nghiệm in vitro của cây chĩ đẻ với kháng nguyên HBsAg và với tổn thương gan do cacbontetraclorit gây nên đã chứng minh cây chĩ đẻ cĩ khả chống virus viêm gan B. Cây chĩ đẻ răng cưa cĩ tác dụng kháng khuẩn đối với tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn Coli, Shigella dysenteriae, S. flexneri, S. shigae, Moraxella và kháng nấm đối với Aspergillus fumigatus [1]. 1.3 Tình hình nghiên cứu hố học thực vật của chi Phyllanthus Cho đến nay người ta đã phát hiện chi Phyllanthus L. họ thầu dầu (Euphorbiaceae) cĩ 700 lồi, gồm từ những cây thân thảo đến cây bụi hay cây gỗ nhỏ. Thành phần hố học của chi này rất phong phú và đa dạng [11]. Ở Việt Nam cĩ 44 lồi, các lồi đáng được chú ý nhiều hơn cả là Phyllanthus urinaria L. (chĩ đẻ răng cưa), Phyllanthus niruri L. (chĩ đẻ thân xanh) và Phyllanthus amarus Schum et Thonn (chĩ đẻ đắng hay diệp hạ châu đắng). 1.3.1 Một số đại diện của nhĩm tecpenoit Từ lồi Phyllanthus flexuosus đã phân lập được 5 tritecpen mới, cấu trúc được chỉ ra là: olean-12-en-3β,15α-diol; lup-20 (29)-en-3β,24-diol; olean-12-en-3β,24-diol; oleana-11:13(18)-dien-3β,24-diol và olean-12-en- 3β,15α,24-triol và hai chất đã biết là: tritecpen diol betulin [33]; lup-20(29)- en-3β,15α-diol [41]. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7 Theo [39], từ lồi Phyllanthus oxyphyllus đã tách được: 29-nor-3,4- seco-friedelan tritecpen (axit 29-nor-3,4-seco-friedelan-4(23),20(30)-dien-3- oic) và một secquitecpen mới là guaiane secquitecpen (5-hydroxy-6,9- epoxyguaiane). Những hợp chất này được đánh giá là cĩ khả năng chống oxi hĩa tốt ở nồng độ thử nghiệm IC50 = 0.017 ± 0.001 mM. HOOC HO O 1. 29-nor-3,4-seco-friedelane tritecpen 2. Guaiane secquitecpen Từ lồi Phyllanthus reticulates đã phân lập được một hợp chất mới là 21α-hydroxyfriedel-4(23)-en-3-one và một vài triterpenoit khác, đã biết đĩ là: friedelin, sitosterol, friedelan-3β-ol, glochidonol và 21α-hydroxyfriedelan - 3 - on [47]. Theo tài liệu [46], từ lồi Phyllanthus plyanthus ở Châu Phi các tác giả đã tìm ra được một số tritecpenoit: phyllanthol, phyllanthone, (20S)-3β- acetoxy-24-methylenedammaran-20-ol, δ-amyrin acetate, lupenone và (20S)- 3α-acetoxy-24-methylenedammaran-20-ol. H HO CH3OCO H H H 3. (20S)-3β-acetoxy-24-methylenedammaran-20-ol Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8 Từ lồi Phyllanthus acidus đã tách được hai pentacyclic tritecpenoit, đĩ là: phyllanthol và olean-12-en-3β-ol (β-amyrin) [35]. Từ lồi Phyllanthus niruri đã tách được một acyclic tritecpen, cấu trúc của nĩ được dự đốn dựa trên các phương pháp phân tích phổ là: 3,7,11,15,19,23-hexamethyl-2Z,6Z,10Z,14E,18E,22E-tetracoshexen-1-ol [10]. Từ lồi Phyllanthus watsonii đã tách được hợp chất tritecpen mới: 26- Nor-D:A-friedooleanane tritecpen cùng với lupenyl palmitate, friedelin, epifriedelanol, glochidone, glochidonol, lupeol, lup-20(2) [29]. 1.3.2 Một số đại diện của khung axit Từ lồi Phyllanthus amarus đã phân lập được axit thiobarbituric, axit ascorbic [42]. Từ dịch chiết n-hexan cũng của lồi này ở Malaysia đã tách được axit oleanolic và axit ursolic [16], axit amariinic, axit repandusinic A, axit geraniinic B và một chất là 1-O-galloyl-2,4-dehydrohexahydroxydiphe noyl -glucopyranozơ elaeocarpusin [26]. Từ lồi Phyllanthus emblica đã tách được axit phyllaemblic [52], axit ascorbic [23]. Từ lồi Phyllanthus fraternus đã tách được axit indole-3-butyric, axit 1- naphthaleneacetic [31] và axit trichadenic B cĩ cấu trúc như axit 3β-hydroxy- D: A-friedooleanan-27-oic, được xác định dựa vào phương pháp phân tích X- ray [38]. HO H HOOC 4. Axit trichadenic B Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9 1.3.3 Một số đại diện của Lignan Trong lồi Phyllanthus discoides người ta đã tách được phyllanthin C14H17O2N, phyllantin C13H15O3N [27] và phyllantidin C13H15O2N [20]. Trong lồi Phyllanthus niruri L cĩ phyllanthin C24H34O6, hypophyllanthin C24H30O7, niranthin C24H30O7 (cấu trúc của niranthin được chỉ ra là (+)3,4,3′,4′,9,9′-hexamethoxy-8:8′-butyrolignan), nirtetralin C24H30O7 và phyllteralin C24H34O6 [8]. Dựa trên các dữ liệu phổ khối lượng và phổ cộng hưởng từ hạt nhân, cấu trúc của nirtetralin và phyltetralin được chỉ ra là 1- phenyl tetralins. CH2OCH3 CH2OCH3 OCH3 OCH3 H H RO R1O R2 CH2OCH3 CH2OCH3 O OCH3 H H H3CO H3CO H O 5 6 5a. Phyllanthin R= R1 =CH3, R2 =H Hypophyllantin 5b. Niranthin R+R1= -CH2 -R2 = OCH3 CH2OCH3 CH2OCH3 OCH3 OCH3 H H O O H CH2OCH3 CH2OCH3 OCH3 H OCH3 OCH3 H H H3CO 7. Nirtetralin 8. Phyllteralin Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10 Cũng từ phần dịch chiết n-hexan của lồi này, người ta đã tách được triacontanal và triacontanol [40]. Các chất hypophyllanthin, phyllanthin cũng được phân lập trong cặn n-hexan bằng phương pháp sắc kí lỏng trung áp (MPLC) từ lồi Phyllanthus niruri L ở vùng Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh nước ta [4], đây là hai lignan đã được chứng minh là cĩ hoạt tính bảo vệ gan trên mơ hình gây độc tế bào gan bằng CCl4 và D- GalN/ TNF - [3], [45]. Theo tài liệu [34], từ lồi Phyllanthus niruri đã tách được 4 diarylbutane lignan mới, chúng được coi là sản phẩm chuyển hĩa thuộc hệ thống 5′ -desmethoxy niranthin. Trong đĩ hai chất (9a) và (9b) là sản phẩm chuyển hĩa từ axit veratrylidene piperonylidene succinic, (10a) được chuyển hĩa từ axit veratrylidene 3,4,5-trimethoxy benzylidene succinic và (10b) được chuyển hố từ (10a). O O OMe OMe CH2OR CH2OR OMe OMe CH2OMe CH2OMe RO RO OMe 9a. R=H; 9b. R=CH3 10a. R=H; 10b. R=CH3 Từ lồi Phyllanthus polyphyllus L đã tách được các lignan là arylnaphthalide, phyllamyricin C, justicidin B và diphyllin [51]. Từ lồi Phyllanthus anisolobus đã tách được ichtyotoxic lignan justicidin B và lignan-glucozit phyllanthostatin A [43]. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11 1.3.4 Một số đại diện của khung flavonoit Từ dịch chiết etanol lồi Phyllanthus emblica L đã phân lập được quecxetin và catechin. Đây là hai chất cĩ hoạt tính chống oxi hĩa tốt [49]. O O HO OH OH OH OH OHO OH OH OH OH * * 11. Quecxetin 12. Catechin Cũng về vấn đề nghiên cứu khả năng chống oxi hĩa, các nhà khoa học đã khảo sát khả năng này từ dịch chiết methanol của 5 lồi phyllanthus đặc biệt từ Ấn Độ là: Phyllanthus debilis, Phyllanthus debilis, Phyllanthus urinaria, Phyllanthus virgatus, Phyllanthus maderaspatensis, Phyllanthus amarus. Tất cả các dịch chiết này đều cho kết quả tốt [22]. Từ lồi Phyllanthus sellowianus đã phân lập được rutin và isoquercitrin là hai flavonoit chiếm thành phần chủ yếu trong cây này [19]. O OH HO O -Ramnozo -glucozo OH OH O O O OH OH HO OH 13. Rutin 14. isoquercitrin Theo tài liệu [36], từ lồi Phyllanthus niruri đã tách được 2 flavanon: 8-(3-metyl-but-2-enyl)-2-phenyl chroman-4-on (15) và 2-(4-hydroxyphenyl)- Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12 8-(3-metyl-but-2-enyl)-chroman-4-on (16). Hai chất trên được các tác giả nhận định là cĩ khả năng làm thuốc chữa bệnh Gút (Gout) và bệnh thận. O O 1 2 3 4 5 6 7 1' 2' 3' 4' 5' 6' 1'' 2'' 3'' 4a 8a 8 O O 1 2 3 4 5 6 7 1' 2' 3' 4' 5' 6' 1'' 2'' 3'' 4a 8a 8 OH 15 16 1.3.5 Một số hợp chất phenolic khác Từ lồi Phyllanthus niruri Linn đã tách được một số hợp chất phenolic là: axit gallic, axit ellagic, ellagitannin, (−)-epicatechin, (+)-gallocatechin, (−)- epigallocatechin, (−)-epicatechin 3-O-gallat và (−)-epigallocatechin 3-O-gallat [28]. Hợp chất ellagitannin cũng được tách từ lồi Phyllanthus amarus [26]. Các tác giả Đài Loan đã phân lập và nhận dạng một số hợp chất phenolic và nghiên cứu hoạt tính chống oxi hĩa của các chúng từ lồi phyllanthus emblica L [50]. Nguyên liệu sau khi làm khơ được ngâm chiết trong metanol và sau đĩ được chiết lần lượt với etyl ete, etyl axetat, butanol và nước. Phân đoạn etyl axetat cho thấy cĩ hàm lượng lớn nhất của hợp chất 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH) so với cả bốn phân đoạn. Phân đoạn etyl axetat được tách bằng sephadex và thu được 6 hợp chất, chúng được nhận dạng là: geraniin, quercetin-3-β-D-glucopyranozit, kaempferol 3-β-D- glucopyranozit, isocorilagin, quercetin , và kaempferol. Một số hợp chất trên lần đầu tiên được tách từ lồi Phyllanthus emblica. Các hợp chất đã tách, được làm sạch và đem khảo sát khả năng chống oxi hĩa. Kết quả cho thấy trong số 6 chất trên thì geraniin là chất cĩ khả năng chống oxi hĩa tốt nhất (ở nồng độ IC50 = 4.7 và 65.7 μM, thử nghiệm sự oxi hĩa lipit). Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13 Từ lồi Phyllanthus amarus đã tách được axit shikimic (3- and 5-O-gallat), flavan-3-ol (epigallocatechin 3-gallat), proanthocyanidin và hydrolysable tannin (corilagin, casuariin, geraniin) [17], [14]. COOH OHHO OH OHO OH O OH OH OH OH OH OH C O 17. Axit shikimic 18. Epigallocatechin-3-gallat HO HO OH HO OH OH CO OC O OH O O OH OH OH OH O C O 19. Proanthocyanidins Theo L.Yeap Foo, Herbert Wong [24], cũng từ lồi này đã tách được một sản phẩm từ tannin thủy phân (hay ellagitannin đặc biệt) đĩ là phyllanthusiin D cĩ cấu trúc được xác định là: 1-galloyl-2,4-(acetonyl- dehydrohexahydroxydiphenoyl) -3,6-hexahydroxydiphenoylglucopyranozit. Theo tài liệu [25] cũng từ lồi này đã tách được amariin, là một sản phẩm thủy phân của di-dehydrohexahydroxydiphenoyl (DHHDP), cấu trúc của nĩ được xác định là 1-galloyl-2,4: 3,6-bis-DHHDP-glucopyranosit trong đĩ phần Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14 vịng cyclohexenetrione của DHHDP liên kết với nguyên tử O-3 và O-4 của phần đường glucozơ, cùng với: geraniin, corilagin, 1,6-digalloylglucopyranozit cũng như rutin và quercetin-3-O-glucopyranozit đã được phân lập từ Phyllanthus amarus. Cũng từ lồi này tách được axit amariinic - là một dạng ellagitannin cùng với 1-O-galloyl-2,4-dehydrohexahydroxydiphenoyl-glucopyranozơ elaeocarpusin, axit repandusinic A và axit geraniinic B [26]. Cấu trúc của axit amariinic đã được chứng minh bằng chất oxi hĩa mở phần vịng cyclohexentrione của DHHDP được gắn vào O-4 của phần đường glucozơ. Từ lồi Phyllanthus polyphyllus L ở Đài Loan, Yew-Min Tzeng và các cộng sự đã tách được benzenoit, axit 4-O-methylgallic [51], hợp chất này chủ yếu được tạo thành từ sự chuyển hĩa axit gallic và nĩ cĩ nhiều trong rượu vang đỏ, chè, trong nhiều loại trái cây. Cũng từ lồi này đã tách được 3 arylnaphthalide lignan cĩ tên là: phyllamyricin C, justicidin B và diphyllin. Từ phần dịch chiết etylaxetat của lồi Phyllanthus niruri L, ở Vùng Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh đã phân lập được hai chất là: 2,4,6- xyclohepta-trien-2,3,7-trihydroxy-5-ethoxy-1-on (20) và 5,7,8 – trihidroxi- 9,10- peoxi- 4- ethoxy benzo[2,3-d] coumarin (21), hai chất này cho đến nay chưa thấy thơng báo cĩ mặt trong các lồi Phyllanthus [4]. O HO HO OH O - CH2 -CH3 20. 2,4,6- xyclohepta-trien-2,3,7-trihydroxy-5-ethoxy-1-on Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15 O HO HO O O OH O OCH2CH3 21. 5,7,8 - trihidroxi-9,10- peoxi- 4- ethoxy benzo[2,3-d] coumarin Hoạt tính chống oxy hĩa của 5,7,8 – trihidroxi-9,10- peoxi- 4- ethoxy benzo[2,3-d] coumarin cùng với quercetin làm đối chứng đã được thử bằng phương pháp Potterat trong cùng một điều kiện. Cho thấy chất này thể hiện hoạt tính chống oxy hĩa yếu hơn so với quercetin (ở nồng độ 25 mg/l vẫn cịn phản ứng dương tính) [4]. 1.3.6 Một số hợp chất nhĩm ankaloit Từ lồi Phyllanthus amarus đã tách được 2 ankaloit mới là isobubbialine và epibubbialine cùng với 3 ankaloit đã biết là phyllanthine, securinine và norsecurinine. Cấu trúc của chúng được xác định trên cơ sở phân tích các dữ liệu phổ UV, IR, phổ khối lượng và phổ NMR [30]. Từ lồi Phyllanthus niruroides ở bang Florida nước Mĩ các tác giả: Babady-Bila, Thomas E. Gedris và Werner Herz, đã phân lập được một hợp chất mới thuộc nhĩm ankaloit là niruroidine, cấu trúc của nĩ được làm sáng tỏ dựa trên các phương pháp phổ [9]. Từ lồi Phyllanthus simplex lần đầu tiên đã phân lập được một ankaloit là simplexine (14-hydroxy-4-methoxy-13,14-dihydronorsecurinine) và một ankaloit đã biết là phyllanthine [32]. Chất này đã và đang được sử dụng làm thuốc Tây Y dạng viên nén (sản phẩm cĩ tên là simplexin), phổ biến trên thị trường. Ngồi những nhĩm hợp chất trên, từ lồi Phyllanthus anisolobus đã tách được hai γ -lacton: menisdaurilide và aquilegiolide [43]. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 16 1.4 Tình hình nghiên cứu hĩa học của lồi Phyllanthus urinaria L Từ lồi Phyllanthus urinaria L. đã tách được một số triterpen như: stigmasterol, daucosterol, sigmasterol-3-O-  -glucosid,  -sitosterol, glucosid, lupeol acetat,  -amyrin, lup-20 (29)-en-3  -ol [5], [53]. Chất  -sitosterol cũng được phân lập từ dịch chiết n-hexan của lồi Phyllanthus niruri L. ở tỉnh Bắc Ninh nước ta [4]. Cấu trúc một số hợp chất điển hình đã được xác định như sau: HO glucozo- O 22.  -Amyrin 23. Glucosid HO HO 24.  -Sitosterol 25. Stigmasterol Từ lồi Phyllanthus urinaria L đã tách được một số axit hữu cơ như: Axit succinic, axit ferulic, axit dotriancontanic, axit hecxacosanoic [11], [53]. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17 H3CO HO HO OH O 26. Axit ferulic Gần đây, cũng từ lồi cây này, nhĩm các nhà khoa học Trung Quốc đã phân lập được 5 hợp chất, đĩ là: ester mono-[2-(4-carboxy-phenoxycarbonyl)- vinyl] terephthalat, axit (E)-3-(5’-hydroperoxy-2,2’-dihydroxy[1,1’- biphenyl]-4-yl)-2-propenoic, axit 3,4,5-trihydroxybenzoic, axit succinnic (hay axit butanedioic) và axit 2,3,4,5,6-pentahydroxybenzoic . Trong đĩ 25 và 26 là hai hợp chất mới, lần đầu tiên được phân lập từ lồi Phyllanthus urinaria L [48]. HO O O O O OH O O 27 HO OH3C HO OH O 28 Từ lồi Phyllanthus urinaria L đã phân lập được 4 lignan mới là 5-demethoxyniranthin (29a. C23H30O6), urinatetralin (30a . Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 18 C22H24O6), dextrobursehernin (31a. C21H22O6), urinaligran (32. C22H24O7) , cùng với 9 lignan đã biết là: phyllanthin (29b), niranthin (33), phyltetralin (30b), hypophyllanthin (34), nitetralin (35), lintetralin (36), isolintetralin (37), heliobuphthalminlactone (31b) và virgatusin (38) [12]. R1O R2O OMe OMe OMe OMe R1O R2O OR2 OR1 OMe OMe 29a. R1 + R2 = CH2 30a. R1 + R2 = CH2 29b. R1 = R2 =Me 30b. R1 = R2 =Me R1O R2O O O O O O O O OMe MeO O O 31a. R1 = R2 =Me 32 31b. R1 + R2 = CH2 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 19 O O OMe OMe OMe OMe OMe MeO O OMe OMe OMe OMe O 33 34 O O OMe OMe OMe OMe OMe O O MeO MeO OMe OMe 35 36 O OMe OMe OMe OMe O O O OMe OMe OMeMeO 37 38 Cũng từ lồi Phyllanthus urinaria L Zhang L. Z. và cộng sự đã tách được một chất mới là ellagitannin [54]. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 20 Riêng lồi Phyllanthus urinaria L được thu hái ở huyện Đơ Lương, Nghệ An -Việt Nam các nhà khoa học Việt nam lần đầu tiên đã phân lập được 4’-methoxyscu tellarein. Chất này lần đầu tiên được phân lập từ cây Stachys. annua [7]. O HO HO OOH OCH3 39. 4’-methoxyscutellarein Từ dịch chiết axeton của lồi Phyllanthus urinaria L các nhà khoa học Đài Loan đã tách được geraniin và 1,3,4,6-tetra-O-galloyl-β-D-glucozơ [13]. Các thí nghiệm in vitro đã chỉ ra hai chất này cĩ hoạt tính chống lại vi rút bệnh mụn rộp ngồi da và khơng gây độc. Từ lồi này người ta cịn tách được axit ellagic, axit 3, 3’,4- tri- O- methylellagic, axit gallic , 4-O-brevifolincarbonyl-1-O-galloyl-3,6- O-hexahydroxydiphenoyl-D- glucopyranozơ, methyl brevifolincarboxylate [5], [53]. COOH HO OH OH O HO HO OH O O O OCH3 40. Axit gallic 41. Methyl brevifolincarboxylate Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 21 Chất methyl brevifolin cacboxylat cũng được tách bằng phương pháp sắc kí cột từ dịch chiết n-butanol của cây này ở huyện Đơ Lương, Nghệ An [7]. Theo tài liệu [37], từ lồi Phyllanthus urinaria L ở Đài Loan đã tìm được các hợp chất sau: phyllanthin (42), phyltetralin (43), trimetyl- 3,4-dehydrochebulate (44), metylgallat (45), rhamnocitrin (46), methyl brevifolincarboxylat (47), β-sitosterol-3-O-β-d-glucopyranosid (48), quercitrin (49)và rutin (50). C O OH OH O OH O 1 2 3 45 6 7 8 9 10 1' 2' 3' 4' 5' 6' H3C 46. Rhamnocitrin (hay kampferol-7-methylete) Cấu trúc các hợp chất (44) và (47) được xác minh bằng phương pháp phổ khối lượng và phổ cộng hưởng từ. Các hợp chất trên đã được nghiên cứu một cách kĩ lưỡng về khả năng chống oxi hĩa và khả năng làm thuốc kháng viêm. Các chất (44), (45) và (47) cĩ khả năng chống oxi hĩa tốt (ở IC50 = 9.4, 9.8 và 8.9 μM, các lần thử nghiệm riêng rẽ). Cịn trong các thí nghiệm in vitro khác về hoạt tính kháng viêm thì ngoại trừ (48), các chất cịn lại đều cĩ hoạt tính kháng viêm cao. Tài liệu này lần đầu tiên thơng báo thử nghiệm về khả năng kháng viêm của lồi Phyllanthus urinaria và do đĩ các chất đã được phân lập từ cây Phyllanthus urinaria cĩ thể được sử dụng làm thuốc kháng viêm trong điều trị. Từ lồi Phyllanthus urinaria L đã tách được phyllurine (51) [44], cấu trúc của phyllurine như sau: Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 22 + COO- NH2 OH NH2 51. Phyllurine Chất này (51) được nhận dạng là tương tự như phyllanthurinolacton (52). Trên cơ sở đĩ các tác giả đã đề xuất giả thuyết cĩ sự chuyển hĩa qua lại giữa (51) và (52). Theo tài liệu [18], từ lồi này đã phân lập được phyllanthurinolacton (52), cấu trúc của nĩ như sau: O O O CH2 N NH O O OH HO OH OH2N O O 5 H 52. Phyllanthurinolacton Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 23 CHƢƠNG II THỰC NGHIỆM 2.1. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu 2.1.1. Thu mẫu cây, xác định tên khoa học và phương pháp xử lý mẫu Nguyên liệu để nghiên cứu gồm tồn bộ phần trên mặt đất của cây chĩ đẻ răng cưa, thu hái vào tháng 11 năm 2007 tại vùng giáp ranh giữa Huyện Đồng Hỷ và Thành Phố Thái Nguyên. Cây chĩ đẻ răng cưa cịn gọi là cây diệp hạ châu, dân địa phương gọi là diệp hịe thái, các nhà khoa học ở khoa Sinh trường ĐHSP Thái Nguyên xác định tên khoa học là “Phyllanthus urinaria L.”. Họ thầu dầu (Euphorbiaceae). Mẫu cây tươi sau khi thu hái gồm cả thân, lá và quả được đem sấy ở 80 0 C trong 10 phút để diệt men, sau đĩ sấy khơ ở nhiệt độ 60 0 C cho tới khi khơ hồn tồn. Mẫu khơ được nghiền nhỏ và ngâm chiết trong etanol 90 o ở nhiệt độ phịng nhiều lần, liên tục trong 10 ngày. Sau khi cất loại dung mơi, cặn cơ đến dưới dạng xirơ được chiết lần lượt bằng các loại dung mơi cĩ độ phân cực tăng dần: n-hexan, etylaxetat, n- butanol, metanol. Các dịch chiết được đuổi kiệt dung mơi bằng thiết bị cất quay ở nhiệt độ 50 0 C dưới áp suất thấp. Các cặn thơ được phân chia bằng sắc kí cột với các hệ dung mơi rửa giải cĩ độ phân cực tăng dần để phân lập các chất cĩ độ phân cực gần giống nhau, kết tinh phân đoạn và kết tinh lại trong hệ dung mơi thích hợp để thu được các chất sạch . 2.1.2. Phương pháp phân lập các hợp chất từ các dịch chiết Để phát hiện, phân lập được những hợp chất sạch từ các dịch thơ khác nhau của cây chĩ đẻ răng cưa chúng tơi đã phối hợp sử dụng các phương pháp sắc kí và kết tinh lại trong dung mơi thích hợp các phương pháp gồm: Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 24 - Sắc kí lớp mỏng (SKLM). - Sắc kí cột silicagen, thường dùng silicagen Merck 63- 200nm. - Kết tinh phân đoạn và kết tinh lại. 2.1.3. Phương pháp khảo sát và xác định cấu trúc hố học các hợp chất Các chất kết tinh phân lập ra được xác định những hằng số vật lý đặc trưng: màu sắc, mùi vị, hệ số Rf, điểm nĩng chảy, ghi các loại phổ như: phổ hồng ngoại (FT-IR), phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H- NMR, phổ 13 C- NMR, phổ khối lượng (MS) và các phổ phân giải cao. Các số liệu phổ thực nghiệm của các chất sạch được dùng để nhận dạng cấu trúc hố học của chúng. 2.2. Dụng cụ, hố chất và thiết bị nghiên cứu 2.2.1. Dụng cụ và hố chất Các loại dung mơi dùng để ngâm chiết mẫu là các loại tinh khiết (pure), cịn các loại dung mơi dùng để sắc kí cột, sắc kí lớp mỏng, dùng để kết tinh lại là hố chất loại tinh khiết phân tích (PA). Sắc kí lớp mỏng dùng bản mỏng đế nhơm DC – Alufolien Kiesegel 60 F254 tráng sẵn, độ dày 0,2mm được sử dụng để xác định sơ bộ số thành phần cĩ trong các dich chiết, các phân đoạn chạy cột và kiểm tra sơ bộ độ sạch của sản phẩm thu được. Các hệ dung mơi khai triển SKLM: 1. n-Hexan – CHCl3 85:15 Hệ A 2. Cloroform – etylaxetat 90:10 Hệ B 3. Cloroform – metanol 90:10 Hệ C 4. Cloroform – metanol 50:10 Hệ D 5. Toluen – etylaxetat – axit formic 5:4:1 Hệ E Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 25 Các bản SKLM sau khi sấy khơ được soi dưới đèn tử ngoại (UV- BIOBLOCK ) ở bước sĩng  = 254nm và 365nm. Thuốc thử để hiện màu là vanilin 1% trong dung dịch metanol-H2SO4 5%, sau đĩ sấy trên 100 0 C . Các giá trị Rf trong hệ dung mơi triển khai cĩ biểu thức: 2.2.2. Thiết bị nghiên cứu - Nhiệt độ nĩng chảy đo trên máy Boetus (Đức), hoặc trên máy Eletronthermal IA–9200. - Phổ hồng ngoại ghi trên máy IMPACT - 410 dạng viên nén KBr. - Phổ LC/MS ghi trên máy ESI-LC/MS 1100 MSD Trap spectrometer. - Phổ khối ghi trên máy MS-Engine-5989-HP ion hố bằng va chạm eletron (EI- MS) 70ev và sử dụng ngân hàng dữ liệu DATABASE/WILLEY 250L. - Phổ 1 H-NMR và 13 C-NMR ghi trên máy Bruker 500MHz, nội chuẩn TMS, dung mơi CDCl3, DMSO, aceton-D6. 2.3. Các dịch chiết từ cây chĩ đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L) 2.3.1. Các dịch chiết Tồn bộ phần trên mặt đất của cây chĩ đẻ răng cưa đã phơi khơ, nghiền nhỏ được ngâm chiết kiệt bằng etanol ở nhiệt độ phịng cho đến khi thu được dịch khơng màu. Dịch chiết được cất loại hết dung mơi ở áp suất giảm đến dạng cao khơ, xác định khối lượng cặn khơ, sau đĩ thêm nước vào cặn và lần lượt chiết với các loại dung mơi: n-hexan, etylaxetat, đuổi hết nước và chiết bằng butanol, tiếp tục đuổi hết nước và chiết bằng metanol. Các dịch chiết nĩi trên được làm khan bằng Na2SO4, lọc và cất kiệt dung mơi bằng cơ quay dưới áp suất giảm ở nhiệt độ ≤ 50 0 C. Cặn được sấy khơ và cân để xác định trọng lượng. Như vậy từ tồn bộ phần trên mặt đất của cây chĩ đẻ răng cưa đã thu nhận được 4 phân đoạn là n-hexan, etylaxetat, chiều dài di chuyển của chất thử chiều dài di chuyển của dung mơi Rf = Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 26 butanol và metanol với các ký hiệu tương ứng là: cặn trong n-hexan (PH), cặn trong etylaxetat (PE), cặn trong butanol (PB) và cặn trong metanol (PM). Sơ đồ 2.1: Quy trình ngâm chiết mẫu 1. Etanol 2. Cặn trong nước n-Hexan EtOAc BuOH MeOH Bảng 2.1: Khối lƣợng chất tổng số đƣợc chiết từng phân đoạn của cây chĩ đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L) Khối lƣợng nguyên liệu khơ (g) Khối lƣợng cặn cồn tổng số (g) Khối lƣợng cặn chiết (g) n-Hexan Etylaxetat n-Butanol Metanol 1230 302,05 37,01 24,95 26,14 50,28 MẪU KHƠ Cặn n-Hexan (PH) Cặn BuOH (PB) Cặn EtOAc (PE) Cặn MeOH (PM) PE-1 PE-2 PE-3 PH-1 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 27 2.3.2. Khảo sát định tính các dịch chiết Trên cơ sở dùng các thuốc thử đặc hiệu để phát hiện các nhĩm hợp chất thiên nhiên cĩ hoạt tính sinh lý cao trong thực vật [2] chúng tơi thu được kết quả thử định tính với các nhĩm chất, kết quả ấy được chỉ ra ở bảng 2.2: Bảng 2.2: Phát hiện các nhĩm chất trong cây chĩ đẻ răng cƣa STT Nhĩm chất Thuốc thử đặc hiệu Hiện tƣợng Kết quả 1 Đường khử Felinh Cho kết tủa màu đỏ gạch ++ 2 Ankaloit Dragendorf Màu vàng da cam + 3 Steroit Liberman-Bourchard Màu xanh vàng ++ 4 Flavonoit Xianidin Từ hồng đến đỏ ++ 5 Polifenol FeCl3 Xanh thẫm ++ 6 Cumarin Axit và kiềm Kết tủa bơng ++ 7 Glycozit tim Kelle-Kiliani Khơng cĩ hiện tượng gì - 8 Saponin Tạo bọt Bọt bền trong axit ++ Ghi chú: Dấu (+): Phản ứng dương tính, (++): Phản ứng dương tính rất rõ; (-): Khơng cĩ. 2.3.3. Thử hoạt tính sinh học Thử hoạt tính vi sinh vật kiểm định. Thử định tính theo phương pháp khuyếch tán trên thạch, sử dụng khoang giấy lọc tẩm chất thử theo nồng độ tiêu chuẩn. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 28 Hình 2.1: Đƣờng kính vùng ức chế xung quanh giếng thạch (mm) theo phƣơng pháp khuyếch tán trên thạch Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 29 Các chủng vi sinh vật gồm đại diện các nhĩm: * Vi khuẩn Gr(-) Escherichia coli * Vi khuẩn Gr(+) Staphylococcus auresu * Vi khuẩn: Salmonella typhi Chúng tơi đã tiến hành thử các ứng dụng làm thực phẩm chức năng của dịch chiết cây chĩ đẻ răng cưa tại Cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc thành phẩm, thực phẩm chức năng Y học cổ truyền Thái Nguyên. Tiến hành kiểm tra hoạt tính kháng khuẩn của dược liệu tại bộ mơn Vi Sinh trường Đại học Y Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm thu được (xem hình 2.1). Bảng 2.3: Kết quả thử hoạt tính sinh học của dịch chiết thơ từ cây chĩ đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L) Dịch chiết Đƣờng kính vùng ức chế xung quanh giếng thạch (mm) Staphylococcusauresu E.coli Salmonella typhi Cặn nước 34 23 40 Cặn EtOAc 29 18 32 2.4. Phân lập, tinh chế các chất từ cây chĩ đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L) 2.4.1. Dịch chiết n-hexan Từ 2g cặn dịch n-hexan của tồn bộ phần trên mặt đất của cây chĩ đẻ răng cưa. Kí hiệu (PH) được tiến hành phân lập các chất trên sắc kí cột silicagel. Hệ dung mơi rửa giải là n-hexan : etylaxetat với tỷ lệ theo độ tăng dần của dung mơi phân cực từ 0 đến 100% etylaxetat, kiểm tra các phân đoạn bằng sắc kí lớp mỏng, các phân đoạn giống nhau đem gộp lại và cất loại dung mơi đã thu được chất sạch. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 30 * Chất PH-1 (β-Sitosterol) Tiến hành phân chia nhờ sắc kí cột bằng hệ dung mơi n-hexan - etylaxetat (9:1). Sau khi cất loại dung mơi, cặn thu được kiểm tra bằng sắc kí lớp mỏng trong hệ dung mơi A, phát hiện nĩ bằng vanilin 1% trong dung dịch metanol-H2SO4 5%, kết tinh lại trong n-hexan thu được 19 mg chất rắn, cĩ nhiệt độ nĩng chảy ở 139-141 0 C, Rf = 0,72 (trong hệ dung mơi A). Tiến hành đo phổ chất PH-1 thu được các thơng tin phổ như sau: Phổ FT-IR (KBr);  (cm -1 ): Ở  max = 3450 (cm -1 ) cho một vân hấp thụ rộng (H32,C3); một vân hấp thụ ở 3010- 1650 (cm -1 ) (liên kết đơi). Phổ EI-MS; m/z(%): 414 [M + ] (20); 413[M-H] + (41); 398(28); 397(100); 395(32); 383(11); 361(11); 257(3); 255(6,3); 151(5,6); 139(11). Phổ 1 H-NMR (500MHz, CDCl3);  (ppm): 0,68 ppm (3H, s, CH3-18); 1,01 ppm (3H, s, CH3-19); 0,81 ppm (3H, d, j 7Hz, CH3-26); 0,88 ppm (3H, d, j 7Hz, CH3-27); 0,83 ppm (3H, t, 7,32Hz, CH3-29); 0,92 ppm (3H, d, j 10Hz, CH3-21); 3,52 ppm (1H, m, H-3); 5,42 ppm (1H, d, j 5Hz,H-6). Phổ 13 C- NMR (500MHz, CDCl3);  (ppm): Xem bảng 2.4. Bảng 2.4: Số liệu phổ 13 C-NMR (CDCl3, 125Mhz) của chất PH-1 trong cây chĩ đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L) STT của C 13 C-NMR (δ-ppm) STT của C 13 C-NMR (δ-ppm) 1 37,2 t 16 28,3 t 2 31,7 t 17 56,2 d 3 71,8 d 18 11,9 q 4 42,3 t 19 19,4 q 5 140,8 s 20 36,2 d 6 121,7 d 21 18,8 q 7 31,9 t 22 33,9 t 8 31,9 d 23 26,1 t 9 50,1 d 24 45,8 d 10 36,5 s 25 29,2 d 11 21,1 t 26 19,1 q 12 39,8 t 27 19,4 d 13 42,3 s 28 23,1 t 14 56,8 d 29 11,9 q 15 24,3 t - - - Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 31 2.4.2 Dịch chiết etylaxetat (PE) Từ 5g cặn chiết etylaxetat của cây chĩ đẻ răng cưa (ký hiệu PE) được tiến hành tách các chất trên sắc kí cột silicagel, rửa giải cột sắc kí bằng hệ dung mơi cloroform : metanol cĩ tỷ lệ theo độ tăng dần của dung mơi phân cực, từ 0-100% metanol, kiểm tra các phân đoạn trên sắc kí lớp mỏng, thuốc thử phát hiện (FeCl3 + K3[Fe(CN)6]) 1% sau đĩ gộp các phân đoạn giống nhau, đuổi hết dung mơi và kết tinh lại thu được 3 cặn thơ. Tinh chế hai cặn đầu thu được hai chất: PE-1và PE-2. Cặn thứ ba được tách tiếp bằng hệ dung mơi toluen : etylaxetat : axit formic (5:4:1) thu được chất PE-3. 2.4.2.1 Chất PE-1(5-hidroxymetylfurfural) Rửa giải cột bằng hệ dung mơi cloroform : metanol (90:10). Những phân đoạn cĩ cùng Rf =0,8 trong hệ dung mơi C được gộp lại, thu được cặn thơ. Tinh chế lại cặn này trong CHCl3 thu được 8 mg một chất dầu sệt mầu nâu. Tiến hành đo phổ chất PE-1 thu được các thơng tin phổ như sau: Phổ LC- MS; m/z(%): Cho pic M + = 126,8. Phổ 1 H-NMR (500MHz, DMSO);  (ppm): δH = 7,48 ppm (1H,d, CH-3); δH= 4,50 ppm (2H, d, CH2-6); δH= 6,60 ppm (1H,d, J=3,6 Hz, CH-4); δH= 9,54 ppm (1H,s,CHO-1). Phổ 13 C- NMR (500MHz, DMSO);  (ppm): Cho các pic ở δC = 177,91 ppm (C1); δC = 151,70 ppm (C2); δC = 124,33 ppm (C3); δC =109,62 ppm (C4); δC = 162,13 ppm (C5); δC = 55,89 ppm (C6). 2.4.2.2 Chất PE-2 (axit gallic) Chất PE-2 cũng được tách từ cặn etylaxetat. Những phân đoạn tiếp theo giống nhau cĩ cùng Rf = 0,7 (trong hệ dung mơi C) được gộp lại, đem cất đuổi dung mơi thu được một chất rắn kết tinh. Tinh chế lại bằng cloroform thu được 40 mg tinh thể hình kim màu vàng cĩ nhiệt độ nĩng chảy ở 249-250 o C. Phổ 1 H-NMR (500MHz, DMSO);  (ppm): Cho một pic ở 6,91ppm. Phổ 13 C-NMR (500MHz, DMSO);  (ppm): δC = 120,48 ppm (C1); Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 32 δC = 108,73 ppm (C2 và C6); δC = 145,40 ppm (C3 và C5); δC = 137,98 ppm (C4); δC = 167,46 ppm (C7). 2.4.2.3 Chất PE-3 (Kampherol) Sau khi rửa giải cột bằng hệ cloroform : metanol (90:10) thu được hai chất PE-1 và PE-2. Tiếp tục rửa giải cột bằng hệ dung mơi chloroform : metanol (50:10), thu được một một hỗn hợp cĩ màu vàng cĩ cùng R f = 0,65 (trong hệ dung mơi D). Hỗn hợp này cho màu đỏ cam với phản ứng xianiđin, màu xanh đen với dung dịch FeCl3 1% điều đĩ nĩi lên trong hỗn hợp này cĩ flavonoit. Hỗn hợp này tiếp tục được phân chia bằng phương pháp sắc kí cột silicagel rửa giải bằng hệ dung mơi toluen : etylaxetat : axit fomic (5:4:1) thu được 29mg chất rắn màu vàng (cĩ Rf =0,4 trong hệ E), nĩng chảy ở 276- 278 o C. Phổ LC- MS; m/z(%): Cho pic ion phân tử M + ở m/z =286,9 và M - ở m/z =285,0. Các số liệu của phổ 1 H-NMR (500MHz, DMSO);  (ppm) và phổ 13 C- NMR (500MHz, DMSO);  (ppm) (xem bảng 2.5): Bảng 2.5: Phổ 1 H-NMR và 13 C-NMR của chất PE-3 Vị trí C 13 C-NMR (δ-ppm) 1 H-NMR (δ-ppm, J-Hz) Vị trí C 13 C-NMR (δ-ppm) 1 H-NMR (δ-ppm, J-Hz) 2 147,03 __ 10 104,15 __ 3 136,52 __ 1 / 123,32 __ Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 33 4 176,58 __ 2 / 130,44 8,15 (1H,dd, J=8,2; 2,2) 5 157,78 __ 3 / 116,32 7,01(1H,dd, J=8,2;2,2) 6 99,17 6,26 (1H, d, J=2,1) 4 / 160,16 __ 7 164,98 __ 5 / 116,32 7,01(1H,dd, J=8,2; 2,2) 8 94,49 6,52 (1H, d, J=2,1) 6 / 130,44 8,15 (1H,dd, J=8,2; 2,2) 9 162,30 __ __ __ __ Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 34 CHƢƠNG III THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Nguyên tắc chung Để phân lập được các hợp chất trong bất kỳ một thực vật nào mà khơng làm ảnh hưởng tới thành phần hố học cĩ trong nĩ thì trước khi ngâm chiết bằng dung mơi hữu cơ, mẫu thực vật phải được đưa đi khử men ngay sau khi thu mẫu và sấy khơ ở điều kiện thích hợp. Về nguyên tắc việc ngâm chiết mẫu thực vật cĩ thể tiến hành theo 2 cách phổ biến sau. 1. Chiết và phân lập các hợp chất từ mẫu thực vật bằng các loại dung mơi cĩ độ phân cực tăng dần: ete dầu hỏa hoặc n-hexan, cloroform, etylaxetat, metanol hoặc etanol vv... 2. Chiết tổng bằng các ancol (metanol, etanol) hay hệ dung mơi ancol : nước. Sau đĩ sàng lọc các hợp chất bằng các loại dung mơi cĩ độ phân cực tăng dần như phương pháp 1 để thu được các dịch chiết cĩ chứa các hợp chất cĩ độ phân cực tương đối giống nhau. Việc chiết mẫu thực vật chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L) được thực hiện theo phương án 2 (Sơ đồ 2.1). Các dịch chiết thơ đem thử hoạt tính sinh học. Điều đĩ giúp cho việc định hướng tìm kiếm các hoạt chất trong những dịch chiết cĩ hoạt tính mạnh với các chủng vi khuẩn đã thử nghiệm. 3.2. Xác định định tính các nhĩm chất thiên nhiên Phân tích định tính các hợp chất hữu cơ thiên nhiên trong các mẫu nghiên cứu là việc làm cần thiết trước khi tiến hành phân lập và xác định cấu trúc của các chất cụ thể. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 35 Để xác định định tính các nhĩm hợp chất hữu cơ cĩ hoạt tính sinh lí cao cĩ trong thực vật thường dùng hơn cả là phân tích bằng các phản ứng đặc trưng đối với mỗi nhĩm chất đã nêu ra ở bảng 2.2. Từ kết quả chỉ ra ở bảng này cĩ thể nhận thấy trong cây Phyllanthus urinaria L ít nhất cĩ chưa tới 7 nhĩm hợp chất thiên nhiên quan trọng đĩ là: đường khử, poliphenol, flavonoit, cumarin, steroit, saponintritecpen và ankaloit. Khơng phát hiện thấy glycozit tim cĩ trong các mẫu thử. Từ kết quả phân tích định tính cũng sơ bộ cho thấy cây chĩ đẻ răng cưa là một lồi thực vật chứa nhiều chất cĩ hoạt tính sinh học cao, cĩ lợi cho sức khỏe con người. 3.3. Phân lập và nhận dạng các hợp chất cĩ trong các dịch chiết khác nhau của cây chĩ đẻ răng cƣa Các dịch chiết từ cây chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L) đều là những hỗn hợp phức tạp chứa các hợp chất khác nhau. Để phân lập từng chất ra khỏi hỗn hợp, đã sử dụng các phương pháp sắc ký cột như: Cột với chất hấp phụ silicagel, với các hệ dung mơi rửa giải thích hợp và thường phải lặp lại nhiều lần. Việc tinh chế các chất thường dùng phương pháp kết tinh lại trong dung mơi hoặc hệ dung mơi thích hợp. Nhờ đĩ sẽ thu được các hợp chất cĩ độ tinh khiết cao, đáp ứng các nhu cầu để khảo sát tính chất hĩa lý và quang phổ của chúng. Đĩ là những yếu tố quan trọng trong quá trình nhận dạng và xác định cấu trúc hĩa học của các chất đã phân lập được từ các đối tượng nghiên cứu nĩi trên. Việc phân lập các thành phần hĩa học từ cây chĩ đẻ răng cưa được thực hiện như sơ đồ 2.1 và đã thu được các hợp chất sạch gồm các nhĩm chất: tritecpenoit, furan, axit gallic và flavonoit. 3.3.1. -sitosterol (PH-1) Từ cặn của dịch chiết n-hexan phân chia trên sắc ký cột silicagel, rửa rải bằng hệ dung mơi n-hexan : etylaxetat (9:1) thu được chất PH-1 cĩ Rf = 0,72. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 36 Hình 3.1: Phổ FT-IR của -sitosterol (PH-1) Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 37 Hình 3.2: Phổ 1 H-NMR của -sitosterol (PH-1) Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 38 Hình 3.3: Phổ 13 C-NMR và ATP của -sitosterol (PH-1) Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 39 Chất PH-1 là những tinh thể hình kim, khơng màu, điểm nĩng chảy ở 139-141 0 C. Khi trộn lẫn với chất chuẩn cho một hỗn hợp cĩ nhiệt độ nĩng chảy khơng thay đổi. Chất PH-1 trong phổ EI-MS cho mảnh ion phân tử M + = 414, như vậy cĩ nghĩa khối lượng phân tử bằng 414 đvC sẽ ứng với cơng thức phân tử C29H50O. Trong phân tử cĩ một nhĩm OH thể hiện ở phổ FT-IR với vân hấp thụ rộng ở ν = 3380cm -1 . Mặt khác phổ 1 H-NMR cho δ = 3,52 ppm đặc trưng cho proton trong nhĩm CH liên kết với nhĩm hidroxyl. Phổ 13 C-NMR cũng nhận thấy δ = 71,7 ppm đặc trưng cho cacbon liên kết trực tiếp với oxy của nhĩm hidroxyl. Trong phân tử cịn cĩ một nối đơi thể hiện bởi các đặc trưng ở phổ FT- IR cĩ vân ở 3010 cm -1 đặc trưng cho dao động hố trị của liên kết C-H và vân ở 1650 cm -1 đặc trưng cho dao động hố trị của liên kết đơi C=C. Trong phổ 1 H- NMR cũng nhận được tín hiệu δ = 5,35 ppm đặc trưng cho H trong liên kết =C- H và tín hiệu của 2 cacbon mang nối đơi với δ = 140,7 ppm và δ = 121,5 ppm từ đĩ cĩ thể quy kết hợp chất PH-1 cĩ một nối đơi giữa vị trí C-5 và C-6. So sánh phổ 1 H-NMR và phổ 13 C-NMR của chất PH-1 với phổ của β- Sitosterol thấy hồn tồn tương tự nhau (bảng 3.1). Từ các kết quả phân tích thành phần hố học, tính chất vật lý, tính chất quang phổ nhất là dựa trên cơ sở so sánh các số liệu phổ của chất PH-1 với phổ của chất β-sitosterol hồn tồn cĩ thể cho phép quy kết chất PH-1 đã phân lập được từ cây chĩ đẻ răng cưa là β-sitosterol. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 40 Bảng 3.1: Số liệu phổ 13 C-NMR (CDCl3, 125Mhz) của PH-1 trong cây chĩ đẻ răng cƣa (Phyllanthus urinaria L) và phổ của -sitosterol [15] Chất PH-1 β-Sitosterol [15] Vị trí C δ của 13 C (ppm) Vị trí C δ của 13 C (ppm) 1 37,2 1 37,2 2 31,7 2 31,6 3 71,8 3 71,7 4 42,3 4 42,3 5 140,8 5 140,7 6 121,7 6 121,7 7 31,9 7 31,9 8 31,9 8 31,9 9 50,1 9 50,1 10 36,5 10 36,5 11 21,1 11 21,2 12 39,8 12 39,8 13 42,3 13 42,3 14 56,8 14 56,7 15 24,3 15 24,3 16 28,3 16 28,2 17 56,2 17 56,1 18 11,9 18 11,9 19 19,4 19 19,4 20 36,2 20 36,1 21 18,8 21 18,9 22 33,9 22 34,0 23 26,1 23 26,1 24 45,8 24 45,8 25 29,2 25 29,2 26 19,1 26 19,8 27 19,4 27 19,5 28 23,1 28 23,0 29 11,9 29 12,0 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 41 2 3 4 5 10 1 6 7 8 9 13 12 17 16 21 22 24 28 29 26 27 19 18 HO 11 14 15 20 23 25 β-Sitosterol 3.3.2. 5-Hydroxymetylfufural (PE-1) Chất PE-1 được tách từ cặn etylaxetat cĩ Rf= 0,8 (trong hệ dung mơi cloroform : etylaxetat (9:1). Nĩ là chất dầu sệt màu nâu. Phổ LC-MS cho biết chất PE-1 cĩ píc ion phân tử M + = 126,8 điều này cho thấy chất PE-1 cĩ khối lượng phân tử 126 đvC. Các dữ liệu phổ NMR cũng xác nhận những thơng tin quan trọng. Phổ 13 C-NMR cho tín hiệu δ = 177,91 ppm, đĩ chính là độ chuyển dịch hĩa học của cacbon cacbonyl. Ở độ chuyển dịch hĩa học δ = 124,31 ppm và δ = 109,62 ppm là độ chuyển dịch của hai nguyên tử cacbon chưa no liên kết với hiđro (=C-H), cĩ thể quy kết δ = 124,31 ppm là C-3 cịn δ = 109,62 ppm là của C-4. Từ phổ NMR kỹ thuật DEPT cho thấy cĩ một số loại các bon như sau: hai cacbon bậc 4 ở độ chuyển dịch hĩa học 151,70 ppm và 162,13 ppm đĩ là các nguyên tử cacbon C-2 và C-5. Cĩ một nhĩm CH2 với δ = 55,89 ppm. Cĩ hai nhĩm CH (metin) ở các độ dịch chuyển hĩa học 109,62 ppm và 124,31 ppm. Theo phổ HSQC thì nguyên tử H-1 cĩ độ dịch chuyển hĩa học ở 9,54 ppm, các nguyên tử H-6a,b cĩ độ dịch chuyển hĩa học ở 4,50 ppm, nguyên tử H-3 cĩ độ dịch chuyển hĩa học ở 7,48 ppm. Cịn nguyên tử H-4 cĩ độ dịch chuyển hĩa học ở 6,60 ppm. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 42 Hình 3.4: Phổ 1 H-NMR-DMSO của PE-1 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 43 Hình 3.5: Phổ 13 C-NMR-DMSO của PE-1 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 44 Bảng 3.2: Số liệu phổ NMR của PE-1 và số liệu phổ NMR trong phần mềm ACD/NMR của hidroxymetylfufural Vị trí C Phổ của chất PE-1 Phần mềm ACD của hidroxymetylfufural. 13 C- NMR (ppm) 1 H-NMR (ppm) ACD/ 13 C-NMR ACD/ 1 H-NMR 1 177,91 9,54 179,55 9,53 2 151,70 - 156,33 - 3 124,31 7,48 121,65 7,41 4 109,62 6,60 112,74 6,68 5 162,13 - 160,22 - 6 55,89 4,50 56,63 4,70 Phân tích phổ 1 H-NMR, HMBC cho thấy tín hiệu H-1 (δ = 9,54 ppm) là độ chuyển dịch hĩa học của hiđtro liên kết với nhĩm C=O cĩ tương tác xa với C-2 ở độ dịch chuyển hĩa học ở 151,70 ppm và C-3 ở 124,31 ppm, H-3 (δ = 7,48ppm) cĩ tương tác xa với các cacbon C-2 ở 151,70 ppm và C-4 ở 109,62 ppm, H-4 (1H, d, j=3,7Hz; δ = 6,60 ppm) cĩ tương tác xa với C-3 và C-5 ở các độ dịch chuyển hĩa học 124,31 ppm và 162,13 ppm. Cịn các nguyên tử H-6a,b cĩ tương tác xa với C-4 và C-5 ở các độ dịch chuyển hĩa học 109,62 ppm và 162,13 ppm. So sánh phổ NMR của chất PE-1 với phần mềm ACD/ 1 H-NMR và ACD/ 13 C-NMR cho thấy sự tương tự gần như hồn tồn với phổ của 5- hidroxymetylfufural (xem bảng 3.2). Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 45 Từ các kết quả phân tích các loại phổ của hợp chất PE-1như: phổ khối, phổ NMR với các kỹ thuật đo 1D và 2D, cĩ so sánh với phần mềm mơ phỏng ACD/NMR, cĩ thể khẳng định chất PE-1 là 5-hidroxymetylfufural. 1 2 34 5 6 O C O H HO 5-Hidroxymetylfufural Ngày nay chất 5-hidroxymetylfufural đã được phân lập từ một số cây thuốc dân gian khác như từ cây địa hồng, cây trinh nữ hồng cung nĩ cĩ vai trị trong quá trình chuyển hố chất trong cơ thể sinh vật. Trong cây chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria), chất 5-hidroxymetylfufural lần đầu tiên được phân lập và nhận dạng cấu trúc phân tử. 3.3.3. Axit gallic (PE-2) Chất PE-2 cũng được tách từ cặn etylaxetat, là chất rắn kết tinh, tinh thể hình kim màu vàng cĩ nhiệt độ nĩng chảy ở 249-250 o C. Phổ 1 H-NMR cho tín hiệu 7,092 ppm ứng với 2 proton đặc trưng cho độ chuyển dịch hĩa học của các proton vịng thơm, được quy kết cho các proton ở các vị trí C-2 và C-6. Phổ 13 C-NMR cho thấy các độ chuyển dịch hĩa học ở δ = 120,48 ppm, δ = 137,98 ppm và δ = 167,46 ppm, tương ứng với độ chuyển dịch hĩa học của các nguyên tử cacbon C1, C4 và C7 trong axit gallic. Cĩ 2 tín hiệu ở δ = 108,73 ppm và δ = 145,40 ppm, mỗi tín hiệu ứng với 2 nguyên tử cacbon. Các tín hiệu này phù hợp với độ chuyển dịch hĩa học của C2 và C6 (δ = 108,73 ppm) và của C3 và C5 (δ = 145,40 ppm). Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 46 Hình 3.6: Phổ 1 H-NMR-DMSO của PE-2 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 47 Hình 3.7: Phổ 13 C-NMR-DMSO của PE-2 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 48 So sánh phổ NMR của chất PE-2 với phần mềm ACD/ 1 H-NMR và ACD/ 13 CNMR cho thấy sự tương tự gần như hồn tồn với phổ của axit gallic (xem bảng 3.3). Bảng 3.3: Số liệu phổ NMR của PE-2 và số liệu phổ NMR trong phần mềm ACD/NMR của axit gallic Như vậy, cĩ thể quy kết chất PE-2 được tách ra từ dịch chiết etylaxetat của cây chĩ đẻ răng cưa được nhận dạng là axit gallic. 1 COOH OH HO OH 2 3 4 5 6 7 Axit gallic Cĩ thể coi axit gallic là một đơn phân để tham gia vào việc tạo ra các tanin thuỷ phân và tham gia vào các chuyển hố khác tạo ra các lignan trong cây chĩ đẻ răng cưa. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 49 3.3.4. Kampherol (PE-3) Chất PE-3. Từ cặn etylaxetat ngồi các chất PE-1 và PE-2 trình bày ở trên chúng tơi cịn thu được một hỗn hợp cĩ màu vàng, cho màu đỏ cam với phản ứng Xianiđin, màu xanh đen với dung dịch FeCl3 1% điều đĩ nĩi lên trong hỗn hợp này cĩ flavonoit. Bằng phương pháp sắc kí cột silicagel hỗn hợp thu được này, rửa giải bằng hệ dung mơi toluen : etylaxetat : axitfomic (5:4:1) thu được 29mg chất rắn màu vàng (cĩ Rf = 0,4 trong hệ dung mơi E) và nĩng chảy ở 276-278 o C. Phổ khối lượng LC-MS cho pic ion phân tử M + ở m/z =286,9 và M - ở m/z =285,0 ứng với M = 286 đvC và phù hợp với cơng thức C15H10O6. Phân tích phổ 13 C-NMR (DEPT) cho thấy hợp chất PE-3 cĩ tổng cộng 15 nguyên tử cacbon trong đĩ cĩ 9 C bậc 4, cĩ 6 cacbon bậc 3 (cĩ 6 nhĩm CH), khơng chứa các cacbon bậc 1 và bậc 2. Cĩ thể quy kết các tín hiệu δ = 176,58 ppm là của cacbon cacbonyl C-4; ở độ dịch chuyển hĩa học δ = 147,03 ppm là của cacbon C-2; δ = 136,52 ppm là tín hiệu của C-3, đĩ là những nguyên tử cacbon olefin, C-2 liên kết với oxi ở vị trí số 1 cịn C-3 liên kết với nhĩm OH và nhĩm C=O. Tín hiệu ở δ = 157,78 ppm và δ = 164,98 ppm tương ứng với độ chuyển dịch hố học của C-5 và C-7, cịn δ = 160,16 ppm là tín hiệu của C-4 / và 3 nguyên tử cacbon này liên kết trực tiếp với các nhĩm hiđroxyl. Theo phổ HSQC của hợp chất PE-3 thì tín hiệu cộng hưởng proton tại 8,15 ppm (dd, J=8,2 và 2,2) là của H-2 / và H-6 / và tại 7,01 ppm (dd, J=8,2 và 2,2) là tính hiệu của H-3 / và H-5 / , cịn các tín hiệu δ = 6,26 ppm và 6,52 ppm là của các nguyên tử H-6 và H-8. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 50 Hình 3.8: Phổ 1 H-NMR-AcetoneD6 của PE-3 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 51 Hình 3.9: Phổ 13 C-NMR-AcetoneD6 của PE-3 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 52 Bảng 3.4: Số liệu phổ NMR của PE-3 và số liệu phổ trong phần mềm ACD/NMR của chất kampherol Vị trí C Phổ của chất PE-3 Phần mềm ACD của chất kampherol 13 C- NMR (ppm) 1 H-NMR (ppm) ACD/ 13 C- NMR ACD/ 1 H-NMR 2 147,03 - 146,45 - 3 136,52 - 135,60 - 4 176,58 - 175,80 - 5 157,78 - 157,63 - 6 99,17 6,26 (1H, d, J=2,1) 98,25 6,28 7 164,98 - 163,90 - 8 94,49 6,52 (1H, d, J=2,1) 93,45 6,54 9 162,30 - 159,13 - 10 104,15 - 103 - 1 / 123,32 - 121,65 - 2 / 130,44 8,15 (1H, dd, J=8,2; 2,2) 129,40 8,10 3 / 116,32 7,01(1H, dd, J=8,2;2,2) 115,35 7,00 4 / 160,16 - 159,10 - 5 / 116,32 7,01(1H, dd, J=8,2; 2,2) 115,35 7,00 6 / 130,44 8,15 (1H, dd, J=8,2; 2,2) 129,40 8,10 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 53 Từ phổ HMBC cho thấy H-2 ’ (δ = 8,15 ppm) cĩ tương tác xa với các nguyên tử cacbon C-1 ’ (123,32 ppm) và C-3 ’ (116,32 ppm), H-3 ’ (δ = 7,01 ppm) cĩ tương tác xa với C-2 ’ (130,44 ppm) và C-4 ’ (160,16 ppm), H-5 ’ tương tác xa với C-4 ’ (160,16 ppm) và C-6 ’ (130,44 ppm), H-6 ’ tương tác xa với C- 5 ’ (116,32 ppm) và C-1 ’ (123,32 ppm), H-6 cĩ tương tác xa với C-5 (157,78 ppm) và C-7 (164,98 ppm). Cịn H-8 cĩ tương tác xa với C-7 (164,98 ppm) và C-9 (162,30 ppm). Qua việc phân tích các loại phổ của hợp chất PE-3 cĩ so sánh với chương trình mơ phỏng phổ ACD/ 1 H-NMR và ACD/ 13 CNMR cho thấy sự tương thích khá tốt với độ sai số cho phép cĩ thể khẳng định hợp chất PE-3 chính là kampherol. C O OH OH OH HO O 1 2 3 45 6 7 8 9 10 1' 2' 3' 4 ' 5' 6/ Kampherol hay 3,5,7,4 / -tetrahidroxi flavon Kampherol là một flavonoit cĩ trong nhiều thực vật, nĩ khơng độc và cĩ tác dụng sinh học quan trọng. Lần đầu tiên chất này được phân lập từ cây chĩ đẻ răng cưa (phyllanthus urinaria) thu hái tại Thái Nguyên. 3.4. Thử hoạt tính sinh học Căn cứ vào thực tế đã và đang được ứng dụng làm thuốc của cây chĩ đẻ răng cưa, chúng tơi đã tiến hành thử hoạt tính sinh học của dịch chiết của cây này tại bộ mơn Vi sinh Trường Đại học Y khoa – Đại học Thái Nguyên. Mẫu thử gồm cĩ: Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 54 Mẫu 1: Dịch chiết tổng số trong nước nĩng. Mẫu 2: Dịch chiết trong EtOAc (đã loại bỏ hết phần chất tan trong n-hexan). Kết quả thử hoạt tính với vi sinh vật kiểm định của dịch chiết cây chĩ đẻ răng cưa nêu trong bảng 2.3, cho biết các dịch chiết thơ đều cĩ hoạt tính với vi sinh vật kiểm định. Cụ thể là: - Dịch chiết trong nước và dịch chiết etylaxetat của cây chĩ đẻ răng cưa đều cĩ hoạt tính khá mạnh với các khuẩn Staphylococcusauresu (Tụ cầu vàng), E.coli (Thực khuẩn đường ruột) và Salmonella typhi (Thương hàn). - Dịch chiết nước cĩ hoạt tính mạnh hơn so với dịch chiết etylaxetat. - Dịch chiết nước cĩ hoạt tính mạnh nhất với khuẩn Salmonella typhi (Thương hàn). Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 55 KẾT LUẬN 1. Lần đầu tiên, cây chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L) mọc hoang tại Thái Nguyên được nghiên cứu sàng lọc hĩa thực vật, đã thiết lập được quy trình ngâm chiết mẫu hợp lí thu được 4 dịch chiết chọn lọc. 2. Từ thân và lá cây chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L), bằng phương pháp phân tích định tính đã khẳng định trong cây chĩ đẻ răng cưa cĩ những lớp chất: đường khử, ankaloit, steroit, flavonoit, poliphenol, cumarin và saponin. 3. Đã phân lập và xác định được cấu trúc hĩa học của 4 hợp chất là: β- Sitosterol, 5-hidroxymetylfufural, axit gallic và kampherol. 4. Đã thử hoạt tính sinh học của các dịch chiết tổng của cây chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L) cho thấy cĩ tác dụng kháng các khuẩn Staphylococcusauresu (Tụ cầu vàng), E.coli (Thực khuẩn đường ruột) và Salmonella typhi (Thương hàn). Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 56 DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 1. Ngơ Đức Trọng, Phạm Văn Thỉnh (2008), “Nghiên cứu hĩa học thực vật cây chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.) mọc hoang tại Thái Nguyên (Chemical studies on the constituents of Phyllanthus urinaria L. growing wildly in Thai Nguyen province)”, Tạp chí Khoa học & Cơng nghệ Đại học Thái Nguyên, số 2 (46), tr 75-79. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO A. Tài liệu tiếng Việt 1. Đỗ Huy Bích và cộng sự (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội. 2. Nguyễn Văn Đàn (1997), Các phương pháp nghiên cứu cây thuốc, NXB Y- Dược, Tp. Hồ Chí Minh. 3. Nguyễn Văn Đậu, Lưu Hồng Ngọc, Nguyễn Đình Chung (2003), “Phân lập một số hoạt chất từ cây chĩ đẻ răng cưa”, Tạp chí Dược học, số 9 năm 43, tr.12-15. 4. Nguyễn Văn Đậu, Trần Thị Thu Hà (2007), “Ngiên cứu hĩa thực vật cây chĩ đẻ răng cưa (Phyllanthus uticulatus niruri L)”. Tạp chí dược học, số 369 năm 47, tr.15-18. 5. Đỗ Tất Lợi (1997), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội, tr.65-67. 6. Nguyễn Thượng Dong và đồng tác giả (2001), “Khảo sát cơng dụng làm thuốc của một số lồi Phyllanthus ở Việt Nam”, Tạp chí dược liệu, 6 (2+3), tr.72-75. 7. Trần Đình Thắng và cộng sự (2007), “Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất phenolic từ cây chĩ đẻ răng cưa”, Tạp chí Dược học, số 371 năm 47, tr.14-17. B. Tài liệu tiếng Anh 8. Anjaneyulu (1973), “A. S. R et al”, Tetrahedron, 29(1), p.1291. 9. Babady-Bila (1996), “Niruroidine, a norsecurinine-type alkaloid from Phyllanthus niruroides”, Phytochemistry, 41(5), p.1441-1443. 10. Bikram Singh, P.K. Agrawal and R.S. Thakur (1989), “An acyclic triterpene from Phyllanthus niruri”, Phytochemistry, 28(7), p.1980-1981. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 58 11. Calixto J. B., Santos A. R. (1998), “A review of the plants of the genus Phyllanthus”, Pharmacology, 4(18), p.225-258. 12. Chia-Chuan Chang, Yu-Chin Lien (2003), “Four lignans were isolated from Phyllanthus urinaria L”, Phytochemistry, 63(7), p.825-833. 13. Chien-Min Yang, Hua-Yew Cheng (2007), “Geraniin from Phyllanthus urinaria L”, Ethnopharmacology, 110(3), p.555-558. 14. Farah Naaz, Saleem Javed, M.Z. Abdin (2007), “Hepatoprotective effect of ethanolic extract of Phyllanthus amarus Schum. et Thonn”, Ethnopharmacology, 113(3), p.503-509. 15. Goat J.L., Akihisa T. (1997), “Analysis of steroit frest ed.”, Phytochemistry, p.324. 16. Hasenah Ali (2006), “α-Amylase inhibitory activity of some Malaysian plants used to treat diabetes”, Ethnopharmacology, 107(3), p.449-455. 17. Herbert Kolodziej (2005), “Tannins and related compounds induce nitric oxide synthase and cytokines gene expressions in Leishmania major”, Bioorganic, 13(23), p.6470-6476. 18. Hirotaka S., Masayoshi I. (2005), “Direct observation of a target cell of the leaf-closing factor by using novel fluorescence-labeled phyllanthurinolactone”, Tetrahedron Letters, 46(33), p.5537-5541. 19. Hnatyszyn, J. Miđo, G. Ferraro (2002), “The hypoglycemic effect of Phyllanthus sellowianus fractions”, Phytomedicine, 9(6), p.556-559. 20. Horii Z. (1972), “Et all”, Tetrahedron Letters, p.1887. 21. Jangfang Quian-Cutrone (1996), “J. Nat.” Prod., (59), p.196-199. 22. Kumaran, Karunakaran (2007), “In vitro antioxidant activities of methanol extracts of five Phyllanthus species from India”, Food Science, 40(2), p.344-352. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 59 23. Kumar Roy, H. Dhir, A. Sharma (1992), “Modification of metal-induced micronuclei formation in mouse bone marrow erythrocytes", Toxicology Letters, 62(1), p.9-17. 24. L. Yeap Foo (1992), “Phyllanthusiin D, an unusual hydrolysable tannin from Phyllanthus amarus”, Phytochemistry, 31(2), p.711-713. 25. L. Yeap Foo (1993), “Amariin, a di-dehydrohexahydroxydiphenoyl hydrolysable tannin from Phyllanthus amarus”, Phytochemistry, 33(2), p.487-491. 26. L. Yeap Foo (1995), “Amariinic acid and related ellagitannins from Phyllanthus amarus”, Phytochemistry, 39(1), p.217-224. 27. Manske R. H. F (1973), “The Alkaloids chemistry and physiology”, Phytochemistry, (15), p.428. 28. Masturah Markom, Masitah Hasan (2007), “Extraction of hydrolysable tannins from Phyllanthus niruri L”, Technology, 52(3), p.487-496. 29. Matsunaga, Tanaka (1992), “26-Nor-D:A-friedooleanane triterpenes from Phyllanthus watsonii”, Phytochemistry, 32(1), p.165-170. 30. Peter J. Houghton, Tibebe Z. Woldemariam (1996), “Two securinega-type alkaloids from Phyllanthus amarus”, Phytochemistry, 43(3), p.715-717. 31. Rajasubramaniam, Pardha Saradhi (1997), “Rapid multiplication of Phyllanthus fraternus: a plant with anti-hepatitis viral activity”, Industrial Crops and Products, 6(1), p.35-40. 32. Rajkishor S. Negi, Thawra M. Fakhir (1998), “An alkaloid from Phyllanthus simplex”, Phytochemistry, 27(9), p.3027-3028. 33. Reiko Tanaka, Shunyo Matsunaga (1998), “Triterpenes from the stem bark of Phyllanthus flexuosus”, Phytochemistry, 27(11), p.3563-3567. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 60 34. Satyanarayana, Venkateswarlu (1991), “Isolation, structure and synthesis of new diarylbutane lignans from Phyllanthus niruri”, Tetrahedron, 47(42), p.8931-8940. 35. Sengupta, Mukhopadhyay (1966), “Terpenoids and related compounds- VII : Triterpenoids of Phyllanthus acidus skeels”, Phytochemistry, 5(3), p.531-534. 36. Shakil, Pankaj (2008), “Nematicidal prenylated flavanones from Phyllanthus niruri”, Phytochemistry, 63(3), p.759-764. 37. Shih-Hua Fang, Yerra Koteswara Rao (2008), “Anti-oxidant and inflammatory mediator's growth inhibitory effects of compounds isolated from Phyllanthus urinaria”, Ethnopharmacology, 116(2), p.333-340. 38. Shunyo Matsunaga, Reiko Tanaka, (1988), “Revised structure of trichadenic acid B”, Tetrahedron Letters, 29(37), p.4751-4754. 39. Sutthivaiyakit, Nakorn N. (2003), “ A new guaiane sesquiterpene from the roots of Phyllanthus oxyphyllus”, Tetrahedron, 59(50), p.9991-9995. 40. Syamasundar, Bikram Singh (1985), “Antihepatotoxic principles of Phyllanthus niruri herbs”, Ethnopharmacology, 14(1), p.41-44. 41. Tanaka, K. Masuda and S. Matsunaga (1993), “Lup-20(29)-en-3β,15α- diol and ocotillol-II”, Phytochemistry, 32(2), p.472-474. 42. Thales R. Cipriani, Caroline G. Mellinger (2008), “Acidic heteroxylans from medicinal plants and their anti-ulcer activity”, CarbohydratePolymers, 74(2), p.274-278. 43. Torben L. Bachmann, Felipe Ghia (1993), “Lignans and lactones from Phyllanthus anisolobus”, Phytochemistry, 33(1), p.189-191. 44. Toshimasa Ishida (1998), “Phyllurine, leaf-opening substance of a nyctinastic plant Phyllanthus urinaria L”, Tetrahedron Letters, 39(52), p.9731-9734. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 61 45. Van der B.D.A.(1991), “Viettlink A. J.”, Plant Biochemistry, 6, p.47-70. 46. Vuyelwa J. N., Neil R. C. (2008), “Triterpenoids from the African tree Phyllanthus polyanthus”, Phytochemistry Letters, 1(1), p.11-17. 47. Wai-Haan Hui, Man-Moon Li (1976), “ Tritecpenoit isolated from Phyllanthus reticulates ”, Phytochemistry, 5(15), p.797-798. 48. Wanxing Wei, Yuanjiang Pan (2005), “Carboxylic acids from Phyllanthus urinaria”, Chemistry of Natural Compounds, 41(1), p.17-20. 49. Xiaoli Liu, Chun Cui, M. Zhao (5/2008), “Antioxidant activity of methanolic extract of emblica fruit”, Journal of Food, 21(3), p.219-228. 50. Xiao Liu, Chun Cui, M. Zhao (8/2008), “Identification of phenolics in the fruit of emblica”, Food Chemistry, 109(4), p.909-915. 51. Yerra Koteswara Rao (2006), “Anti-inflammatory activities of constituents isolated from Phyllanthus polyphyllus”, Ethnopharmacology, 103(2), p.181-186. 52. Ying-Jun Zhang (2006). “A novel highly oxygenated norbisabolane from the roots of Phyllanthus emblica”, Faculty of Pharmaceutical Sciences, Japan, p.1-14. 53. Zhang L. Z., Guo Y. J. (2000), “Studies on chemical constituents of Phyllanthus urinaria L”, Zhongguo Zhong Yao Za Zhi, 10(25), p.615-617. 54. Zhang L. Z., Guo Y. J. (2004), “Isolation and indentification of a novel ellagitannin from Phyllanthus urinaria L”, Yao Xue Xue Bao, 2(39), p.119-112. Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 62 PHỤ LỤC 1. Phổ EI-MS của β-Sitosterol (PH-1) 2. Phổ FT-IR của β-Sitosterol (PH-1) 3. Phổ 1 H-NMR của β-Sitosterol (PH-1) 4. Phổ 13 C-NMR của β-Sitosterol (PH-1) 5. Phổ LC-MS của hydroxymetylfufural (PE-1) 6. Phổ 1 H-NMR và ACD/ 1 H-NMR của hydroxymetylfufural (PE-1) 7. Phổ 13 C-NMR và ACD/ 13 C-NMR của hydroxymetylfufural (PE-1) 8. Phổ 13 C-NMR và DEPT của hydroxymetylfufural (PE-1) 9. Phổ HMBC của hydroxymetylfufural (PE-1) 10. Phổ HSQC của hydroxymetylfufural (PE-1) 11. Phổ 1 H-NMR và ACD/ 1 H-NMR của axit gallic (PE-2) 12. Phổ 13 C-NMR và ACD/ 13 C-NMR của axit gallic (PE-2) 13. Phổ LC-MS của kampherol (PE-3) 14. Phổ 1 H-NMR và ACD/ 1 H-NMR của kampherol (PE-3) 15. Phổ 13 C-NMR và ACD/ 13 C-NMR của kampherol (PE-3) 16. Phổ 13 C-NMR và DEPT của kampherol (PE-3) 17. Phổ COSY của kampherol (PE-3) 18. Phổ HMBC của kampherol (PE-3) 19. Phổ HSQC của kampherol (PE-3) 20. Kết quả xác định tính năng dược, kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn của các dịch chiết thơ từ cây chĩ đẻ răng cưa Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 63 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 64 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 65 Hình 3.2: Phổ 1H-NMR của -sitosterol (PH-1) Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 66 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 67 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 68 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 69 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 70 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 71 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 72 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 73 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 74 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 75 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 76 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 77 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 78 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 79 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 80 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 81 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 82 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 83 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 84 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 85 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 86 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 87 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 88 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 89 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 90 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 91 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 92 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 93 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 94 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 95 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 96 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 97 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 98 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 99 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 100 Số hĩa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 101 TRƯỜNG ĐH Y KHOA TN CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỘ MƠN VI SINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾT QUẢ KIỂM TRA DƢỢC TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA DƢỢC LIỆU - Ngày kiểm tra: 19/05/2008. - Kết quả: Dƣợc liệu Đƣờng kính vùng ức chế xung quanh giếng thạch (mm) Staphylococcus aureus E.coli Salmonella typhi cặn EtOAc (Trọng) 34 23 40 cặn nƣớc (Trọng) 29 18 32 - Kết luận: Các dịch chiết thơ đều cĩ hoạt tính với vi sinh vật kiểm định. Cụ thể là: - Dịch chiết trong nước và dịch chiết etylaxetat của cây chĩ đẻ răng cưa đều cĩ hoạt tính khá mạnh với các khuẩn Staphylococcusauresu (Tụ cầu vàng), E.coli (Thực khuẩn đường ruột) và Salmonella typhi (Thương hàn). - Dịch chiết nước cĩ hoạt tính mạnh hơn so với dịch chiết etylaxetat. - Dịch chiết nước cĩ hoạt tính mạnh nhất với khuẩn Salmonella typhi (Thương hàn). Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2008 Phĩ trƣởng bộ mơn Vi sinh Ts. Nguyễn Đăng Trung

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf42767654LuanVanThacSyHoaHoc2.pdf
Tài liệu liên quan