Giáo án lớp 3 môn toán: So sánh các số trong phạm vi 100 000

Tài liệu Giáo án lớp 3 môn toán: So sánh các số trong phạm vi 100 000: Thứ ,ngày tháng năm 20 . Tuần : 28 Tiết : 136 Bài dạy : So sánh các số trong phạm vi 100 000. A. mục tiêu. Giúp học sinh: Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm các số có 5 chữ số. Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số. B. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ viết nội dung bài tập 1 & 2. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 135. + Nêu lại qui tắc so sánh các số trong phạm vi 10 000. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * So sánh các số trong phạm vi : 100 000. a) Hoạt động 1: So sánh các số có số các chữ số khác nhau. Mục tiêu: HS so sánh được các số khác nhau Cách tiến hành: + Viết lên bảng 99 999 ... 100 000 và yêu cầu học sinh điền dấu (> ; < ; =) thíc...

doc23 trang | Chia sẻ: haohao | Ngày: 21/11/2013 | Lượt xem: 894 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Giáo án lớp 3 môn toán: So sánh các số trong phạm vi 100 000, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ ,ngày tháng năm 20 . Tuần : 28 Tiết : 136 Bài dạy : So sánh các số trong phạm vi 100 000. A. mục tiêu. Giúp học sinh: Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm các số có 5 chữ số. Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số. B. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ viết nội dung bài tập 1 & 2. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 135. + Nêu lại qui tắc so sánh các số trong phạm vi 10 000. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * So sánh các số trong phạm vi : 100 000. a) Hoạt động 1: So sánh các số có số các chữ số khác nhau. Mục tiêu: HS so sánh được các số khác nhau Cách tiến hành: + Viết lên bảng 99 999 ... 100 000 và yêu cầu học sinh điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào ô trống. + Vì sao em điền dấu < ? b) Hoạt động 2: So sánh hai số có cùng chữ số. Mục tiêu: HS so sánh dược các số có cùng chữ số Cách tiến hành: + Yêu cầu học sinh điền dấu ( ; =) vào chỗ trống : 76 200 ..... 76 199. + Vì sao em điền như thế? + Khi so sánh các số có 4 chữ số với nhau, chúng ta so sánh như thế nào? + Với các số có 5 chữ số, chúng ta cũng so sánh như vậy. Dựa vào cách so sánh các số có 4 chữ số, em nào nêu được cách so sánh các số có 5 chữ số với nhau? Kết luận: Chúng ta bắt đầu so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau, lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp (từ trái sang phải). Nếu tới hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại. Nếu tất cả các số ở các hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. + Học sinh so sánh 76 200 ..... 100 000 và giải thích kết quả so sánh. + Khi có 76 200 > 76199 ta có thể viết ngay dấu so sánh 76 199 ..... 76 200. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành. Mục tiêu: Như mục tiêu bài học Cách tiến hành: Bài tập 1. + bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Học sinh tự làm bài. + Học sinh lớp nhận xét bài trên bảng. Bài tập 2. + Tiến hành tương tự như bài tập 1. Chú ý yêu cầu học sinh giải thích cách điền các dấu điền được trong bài. Bài tập 3. + Học sinh tự làm bài. + Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn. + Vì sao 92386 là số lớn nhất trong các số: 83269 ; 92368 ; 29 836 ; 68932. + Vì sao 54370 là số bé nhất trong các số: 74203 ; 100 000 ; 54307 ; 90241. Bài tập 4. + Học sinh tự làm bài. + Yêu cầu HS giải thích cách xếp của mình? + Chữa bài và cho điểm học sinh. 3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò: + Bài tập về nhà: a) Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 74152 ; 64521 ; 47215 ; 45512. b) Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn 87561 ; 87516 ; 76851 ; 78615. + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. + 2 học sinh lên bảng làm bài. + Đầu tiên ta so sánh số các chữ số với nhau, số nào có nhiều chữ số thì lớn hơn và ngược lại. Nếu bằng nhau thì ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng hàng từ trái sang phải. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài. + 2 học sinh lên bảng điền dấu, cả lớp làm vào giấy nháp. 99 999 < 100 000. Học sinh giải thích: Vì 99 999 kém 100 000 một đơn vị; vì 99 999 có 5 chữ số còn 100 000 là số có 6 chữ số ... + Học sinh điền: 76 200 > 76 199 + Học sinh nêu ý kiến. + Gọi h.sinh trả lời, lớp nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh. + Học sinh suy nghĩ và trả lời. Lớp nhận xét và bổ sung. + 76 200 > 76 199 vì hai số có Hàng chục nghìn, nghìn, bằng nhau nhừng hàng trăm 2 > 1 nên 76 200 > 76 199. + trả lời: 76 199 < 76 200. + Điền dấu so sánh các số, 2 học sinh lên bảng mỗi em làm một cột, lớp làm vào vở bt. a) 4589 35 275 8000 = 7999+1 99 999 < 100 000 3527 > 3519 86 573 < 96 573 + Học sinh nhận xét đúng, sai. + 1 Học sinh lên bảng khoanh tròn vào số lớn nhất trong phần a và số bé nhất trong phần b. + Nhận xét bài làm trên bảng của bạn. + Vì số 92 386 là số có hàng chục nghìn lớn nhất trong các số. + Vì số 54 370 là số có hàng chục nghìn bé nhất trong các số. + 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. + Học sinh giải thích trước lớp, Giáo viên và học sinh nhận xét và bổ sung. Rút kinh nghiệm tiết dạy : Thứ ,ngày tháng năm 20 . Tuần : 28 Tiết : 137 Bài dạy : luyện tập A. mục tiêu. Giúp học sinh: Củng cố về so sánh các số có năm chữ số. Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số. Củng cố về phép tính với số có bốn chữ số. B. Đồ dùng dạy học. Bảng viết nội dung bài tập 1 SGK. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 136. + Nhận xét và cho điểm học sinh. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập. Mục tiêu: Như mục tiêu bài học Cách tiến hành: Bài tập 1. + Trong dãy số này số nào đứng sau số 99600 + 99 600 cộng thêm mấy thì bằng 99 601? + Vậy bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm một đơn vị. + Yêu cầu học sinh làm bài. + Học sinh làm phần hai và ba. + Các số trong dãy số thứ hai là những số như thế nào? + Các số trong dãy số thứ ba là những số như thế nào? + Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. Bài tập 2. + Yêu cầu học sinh tự làm phần a, sau đó giải thích cách điền dấu so sánh của một số trường hợp trong bài. + Yêu cầu học sinh đọc phần b, Hỏi: Trước khi điền dấu so sánh, chúng ta phải làm gì? + Yêu cầu học sinh làm bài. + Chữa bài và cho điểm học sinh. Bài tập 3. + Yêu cầu học sinh tự nhẩm và viết kết quả. + Giáo viên nhận xét và ghi điểm. Bài tập 4. + Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nêu số em tìm được? + Vì sao số 99 999 là số có năm chữ số lớn nhất? + Vì sao số 10 000 là số có năm chữ số bé nhất? Bài tập 5. + Yêu cầu học sinh tự làm bài. + Chữa bài và cho điểm học sinh. + 2 học sinh lên bảng làm bài. + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài. + Số 99 601. + 99 600 + 1 = 99 601. + Nghe giảng. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. + 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. + Là những số tròn trăm. + Là những số tròn nghìn. + Học sinh tự làm vào vở bài tập. + Chúng ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả của các vế có dấu phép tính, sau đó so sánh kết quả tìm được với số cần so sánh và điền dấu. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. + 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 bài, cả lớp làm vào vở bài tập. a) số 99 999. b) số 10 000. + Vì tất cả các số có năm chữ số khác đều bé hơn 99 999. (vì số liền sau số 99 999 là số 100000 là số có 6 chữ số). + Vì tất cả các số có năm chữ số khác đều lớn hơn 10 000. (vì số 10 000 là số liền sau của số lớn nhất có bốn chữ số 9999). + 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. 3. Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò: + Bài tập về nhà: Bài 1) Điền dấu ( ; =) vào chỗ trống. 54321 ..... 54213 ; 89647 ..... 89756 ; 24789 ..... 42987. 57987 ..... 57978 ; 64215 ..... 65421 ; 78901 ..... 100000. Bài 2) Khoanh tròn vào số lớn nhất. 67598 ; 67985 ; 76589 ; 76 895. 43207 ; 43720 ; 32470 ; 37402. + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. Rút kinh nghiệm tiết dạy : Thứ ,ngày tháng năm 20 . Tuần : 28 Tiết : 138 Bài dạy : luyện tập A. mục tiêu. Giúp học sinh: Củng cố về thứ tự các số trong phạm vi 100 000. Tìm thành phần chưa biết của phép tính. Giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị. Luyện ghép hình. B. Đồ dùng dạy học. Mỗi học sinh chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 4 SGK. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 137. + Nhận xét và cho điểm học sinh. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập Mục tiêu: Như mục tiêu bài học Cách tiến hành: Bài tập 1. + Yêu cầu học sinh tự làm bài, khi chữa bài y.cầu học sinh nêu qui luật của từng dãy số. Bài tập 2. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Yêu cầu học sinh tự làm bài. + 2 học sinh lên bảng làm bài. + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài. + 3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm một phần, cả lớp làm vào vở bài tập. + Tìm X. + 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. X + 1536 = 6924 X = 6924 – 1536 X = 5388 X x 2 = 2826 X = 2826 : 2 X = 1413 X – 636 = 5618 X = 5618 + 636 X = 6254 X : 3 = 1628 X = 1628 x 3 X = 4884 + Yêu cầu học sinh giải thích cách làm của từng phần trong bài. + Chữa bài và cho điểm học sinh. Bài tập 2. + Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài? + Bài toán cho biết những gì? + Bài toán hỏi gì? + Bài toán trên thuộc thuộc dạng toán nào đã học? + Học sinh tự làm bài. Tóm tắt 3 ngày : 315 m. 8 ngày : ? m. Bài tập 4. + Yêu cầu học sinh quan sát và tự xếp hình, có thể tổ chức cho học sinh thi xếp hình nhanh. + Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. 3. Hoạt động 2 : Củng cố & dặn dò: + Bài tập về nhà: Bài 1) Tìm X. X + 1204 = 5467 ; X : 5 = 1023 X – 6547 = 9785 : X x 7 = 9807. Bài 2) Một đội công nhân 5 ngày đào được 1825 m mương. Hỏi trong 7 ngày đội đó đào được bao nhiêu mét mương? (Biết số m mương đào được trong mỗi ngày là như nhau). + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. + 4 học sinh lần lượt nêu cách tìm số hạng chưa biết trong phép tính cộng, tìm số bị trừ trong phép trừ, tìm thừa số chưa biết trong phép nhân và tìm số bị chia trong phép chia. + Học sinh đọc đề trong SGK. + 3 ngày đào được 315 m mương, số m mương đào trong mỗi ngày là như nhau. + Bài toàn hỏi trong 8 ngày đào được bao nhiêu mét mương. + Là bài toán có liên quan đến rút về đơn vị. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải Số mét mương đào được trong một ngày là: 315 : 3 = 105 (m) Số mét mương đào được trong tám ngày là: 105 x 8 = 840 (m) Đáp số : 840 mét. + Học sinh xếp được hình như sau: Rút kinh nghiệm tiết dạy : Thứ ,ngày tháng năm 20 . Tuần : 28 Tiết : 139 Bài dạy : Diện tích của một hình A. mục tiêu. Giúp học sinh: Bước đầu làm quen với khái niệm diện tích. Có biểu tượng về diện tích thông qua bài toán so sánh diện tích của các hình. Có biểu tượng về diện tích bé hơn, diện tích bằng nhau. B. Đồ dùng dạy học. Các hình minh họa trong sách giáo khoa. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 138. + Nhận xét và cho điểm học sinh. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * Hoạt động 1 Giới thiệu về diện tích của một hình. Mục tiêu: HS nắm được diện tích của một hình Cách tiến hành: a) Ví dụ 1. + Đưa ra trước lớp hình tròn như SGK: Đây là hình gì? + Tương tự đưa ra hình chữ nhật? + Đặt hình chữ nhật lên trên hình tròn, học sinh quan sát nêu ý kiến của mình. + GV đưa ra một số cặp hình khác, trong mỗi cặp hình có hình này nằm trọn trong hình kia để HS nêu diện tích hình nào bé hơn. b) Ví dụ 2. + Đưa hình A hỏi: Hình A có mấy ô vuông? Ta nói: Diện tích hình A có 5 ô vuông. + Đưa hình B hỏi: Hình B có mấy ô vuông? + Vậy diện tích hình B có mấy ô vuông? + Diện tích hình A bằng 5 ô vuông, diện tích hình B bằng 5 ô vuông nên ta nói Diện tích hình A bằng diện tích hình B. c) Ví dụ 3. + Đưa ra hình P, hỏi: Diện tích hình P bằng mấy ô vuông? + Dùng kéo cắt hình P thành 2 hình M và N như SGK, vừa thao tác vừa nói: Tách hình P thành 2 hình M và N. em hãy nêu số ô vuông có trong mỗi hình? + Lấy số ô vuông của hình M cộng với số ô vuông của hình N được bao nhiêu ô vuông? + 10 ô vuông là điện tích của hình nào trong các hình M ; N ; P. Vậy Diện tích của hình P bằng tổng diện tích của hình M và hình N. Hoạt động 2: Luyện tập thực hành. Mục tiêu: Như mục tiêu của bài Cách tiến hành: Bài tập 1. + Gọi HS đọc các yêu cầu a, b, c trước lớp? + Diện tích hình tam giácABC lớn hơn diện tích hình tứ giác ABCD, đúng hay sai, vì sao? + Giáo viên hỏi tương tự ở phần b và c? + Diện tích hình tứ giác ABCD như thế nào so với diện tích của 2 hình t.giác ABC và ACD. Bài tập 2. + Yêu cầu học sinh tự làm bài, g.viên chữa bài, nêu từng câu hỏi cho học sinh trả lới. Bài tập 3. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Yêu cầu học sinh quan sát kỹ hình vẽ và đoán kết quả? + Gv đưa ra một số hình tam giác cân như hình A, sau đó yêu cầu HS dùng kéo cắt theo đường cao hạ từ đỉnh cân xuống, ghép 2 mảnh của tam giác vừa cắt thành hình vuông và so sánh với hình vuông B. + Có thể yêu cầu học sinh cắt hình B để ghép thành hình tam giác A. 3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò: + Bài tập về nhà: Xem hình và trả lời câu hỏi a) Những hình nào có diện tích nhỏ hơn diện tích hình ABCD? b) Hình ABED có diện tích bằng tổng diện tích các hình nào? c) Diện tích hình ABCE lớn hơn diện tích những hình nào? + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. + 2 học sinh lên bảng làm bài. + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài. + Đây là hình tròn. + Đây là hình chữ nhật. + Học sinh quan sát và trả lời: Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn. + Hình A có 5 ô vuông. + Học sinh nhắc lại. + Hình B có 5 ô vuông. + Diện tích hình B bằng 5 ô vuông. + HS nhắc lại: Diện tích hình A bằng diện tích hình B. + Diện tích hình P bằng 10 ô vuông. + HS quan sát và trả lời: Hình M có 6 ô vuông và hình N có 4 ô vuông. + Thì được 10 ô vuông. Là diện tích của hình P. + 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK. + Sai, vì tam giác ABC có thể nằm trọn trong tứ giác ABCD, vậy Diện tích của tam giác ABC không thể lớn hơn di của tứ giác ABCD. + Học sinh suy nghĩ và trả lời. + Diện tích hình tứ giác ABCD bằng tổng diện tích của 2 hình tam giác ABC và ACD. + Học sinh làm bài và trả lời theo yêu cầu của giáo viên. + So sánh diện tích của hình A và hình B. + 3 à 4 Học sinh nêu kết quả phỏng đoán của mình. + Học sinh thực hiện thao tác theo hướng dẫn để rút ra kết luận: Diện tích hình A bằng diện tích hình B. A B D E C Rút kinh nghiệm tiết dạy : Thứ ,ngày tháng năm 20 . Tuần : 28 Tiết : 140 Bài dạy : Đơn vị đo diện tích. Xăng-ti-mét. A. mục tiêu. Giúp học sinh: Biết 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1cm. Biết đọc, viết số đo diện tích theo xăng-ti-mét vuông. Hiểu được số đo diện tích của một hình theo xăng-ti-mét vuông chính là số ô vuông 1cm2 có trong hình. B. Đồ dùng dạy học. Hình vuông có cạnh 1 cm cho mỗi học sinh. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 139. + Nhận xét và cho điểm học sinh. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * Hoạt động 1: Giới thiệu xăng-ti-mét vuông (cm2). Mục tiêu: HS nắm được các viết của đơn vị bằng xen ty mét vuông Cách tiến hành: + Để đo diện tích người ta dùng đơn vị đo diện tích. Một trong những đơn vị đo diện tích thường gặp là xăng-ti-mét vuông. Xăng-ti-mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài 1cm. Xăng-timét vuông viết tắt là cm2. + Phát cho mỗi hs 1 hình vuông có cạnh 1cm và yêu cầu học sinh đo cạnh của hình vuông này + Vậy dtích của hình vuông này là bao nhiêu? Hoạt động 2: Luyện tập. Mục tiêu: Như mục tiêu bài học Cách tiến hành: Bài tập 1. + Bài tập yêu cầu các em đọc và viết số đo diện tích theo xăng-ti-mét vuông, khi viết kí hiệu xăng-ti-mét vuông (cm2) các em chú ý viết số 2 ở phía bên trên, bên phải của cm. + Yêu cầu học sinh tự làm bài. + Gọi 5 HS lên bảng, đọc các số đo diện tích theo xăng-ti-mét vuông. + GV chỉ bảng, yêu cầu học sinh đọc lại các số đo vừa viết? Bài tập 2. + Yêu cầu học sinh quan sát hình A, hỏi: Hình A gồm mấy ô vuông? Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu? + Học sinh tự làm với hình B. + So sánh d.tích hình A và diện tích hình B? Kết luận: Hai hình có cùng diện tích là 6cm2 nên ta nói diện tích của hai hình bằng nhau. Bài tập 3. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Khi thực hiện các phép tính với các số đo có đơn vị là dtích, chúng ta cũng thực hiện như với các số đo có đơn vị là đơn vị chiều dài, cân nặng, thời gian đã học. + Giáo viên nhận xét cho cho điểm học sinh. Bài tập 4. + Gọi Học sinh đọc đề bài. + Yêu cầu học sinh làm bài. + Giáo viên nhận xét và ghi điểm cho HS. 3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò: + Bài tập về nhà: Tìm diện tích các hình sau: + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. + 2 học sinh lên bảng làm bài. + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài. + Học sinh nghe giảng. + Học sinh cùng đo và báo cáo kết quả: Hình vuông có cạnh là 1cm. + Là 1cm2. + Hsinh nghe gviên nêu yêu cầu của bài tập. + Học sinh làm vào vở bài tập, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. + Học sinh lên bảng viết. + Hình A có 6 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2. + Hình B gồm 6 ô vuông 1cm2, vậy diện tích của hình B là 6 cm2. + Diện tích của hai hình này bằng nhau. + Thực hiện các phép tính với số đo có đơn vị diện tích. + Học sinh nghe hướng dẫn, sau đó làm bài, 2 học sinh lên bảng làm bài. + Học sinh đọc theo SGK. + 1học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải. Diện tích tờ giấy màu xanh lớn hơn diện tích tờ giấy màu đỏ là: 300 – 280 = 20 (cm2) Đáp số: 20 cm2. A B C 1cm2 1cm2 1cm2 Rút kinh nghiệm tiết dạy : Thứ ,ngày tháng năm 20 . Tuần : 29 Tiết : 141 Bài dạy : diện tích hình chữ nhật A. mục tiêu. Giúp học sinh: Biết được qui tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó. Vận dụng qui tắc tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích của một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông. B. Đồ dùng dạy học. Hình minh họa trong phần bài học SGK đủ cho mỗi học sinh. Phấn màu. Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 140. + Nhận xét và cho điểm học sinh. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * Hoạt động 1: Xây dựng q.tắc tính diện tích hình chữ nhật. Mục tiêu: HS nắm được quy tắc tính diên tích của một hình Cách tiến hành: + Phát cho HS 1 hình chữ nhật đã chuẩn bị. + Hình Chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu hình vuông. + Em làm thế nào để tìm được 12 ô vuông? + Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tìm số ô vuông trong hình chữ nhật ABCD. + Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD được chia thành mấy hàng? + Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông? + Có 3 hàng mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy có tất cả bao nhiêu ô vuông? + Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu? + Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích bao nhiêu Xăng-ti-mét vuông? + Học sinh đo chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhãt ABCD? + Học sinh thực hiện phép tính 4 cm x 3 cm. Giơi thiệu: 4cm x 3cm = 12 cm2 , 12 cm2 là diện tích của hình chữ nhật ABCD. Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta có thể lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). + Vậy muốn tính diện tích của hình chữ nhật ta làm thế nào? Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học Cách tiến hành: Bài tập 1. + Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề. + Yêu cầu học sinh làm bài. + 3 học sinh lên bảng làm bài. Mỗi học sinh tính diện tích của một hình. + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài. + Gồm 12 hình vuông. + Học sinh trả lời theo cách tìm của mình (bằng cách đếm, thực hiện phép cộng 4 + 4 + 4 hoặc 3 + 3 + 3 + 3 hay nhân 4 x 3; 3 x 4). + Được chia thành 3 hàng. + Mỗi hàng có 4 ô vuông. + Hình chữ nhậ ABCD có: 4 x 3 = 12 (ô vuông). + Mỗi ô vuông là 1 cm2 . + Hình chữ nhật ABCD có diện tích là 12 cm2 + HS dùng thước đo và báo cáo kết quả: Chiều dài là 4 cm, chiều rộng là 3 cm. + Thực hiện phép tính : 4 x 3 = 12. + Vài học sinh nhắc lại kkết luận. + Bài tập y/c tìm diện tích và chu vi HCN. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Chiều dài 5 cm 10 cm 32 cm Chiều rộng 3 cm 4 cm 8 cm Diện tích hình chữ nhật 5 x 3 = 15 (cm2) 10 x 4 = 40 (cm2) 32 x 8 = 256 (cm2) Chu vi hình chữ nhật (5 + 3) x 2 = 16 (cm) (10 + 4) x 2 = 28 (cm) (32 + 8) x 2 = 80 (cm) + Chữa bài và cho điểm học sinh. Bài tập 2. + Gọi HS đọc đề và yêu cầu HS tự làm bài. Tóm tắt. Chiều rộng : 5 cm. Chiều dài : 14 cm. Diện tích : ....... ? + Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. Bài tập 3. + Gọi HS đọc đề và hỏi: Em có nhận xét gì về chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật trong phần b? + Vậy muốn tính được diện tích của hình chữ nhật b, chúng ta phải làm gì trước? + Yêu cầu học sinh làm bài. 3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò: + Yêu cầu học sinh nhắc lại qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. + Bài tập về nhà: Viết vào ô trống. + Học sinh đọc đề trong SGK, 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải. Diện tích của miếng bìa hình chữ nhật là : 14 x 5 = 70 (cm2) Đáp số : 70 cm2. + HS đọc đề và trả lới: Chiều dài và chiều rộng không cùng một đơn vị đo. + Phải đổi số đo chiều dài thành xăng-ti-mét. + 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. a) Diện tích hình chữ nhật là: 5 x 3 = 15 (cm2) b) Đổi 2 dm = 20 cm Diện tích hình chữ nhật là: 20 x 9 = 180 (cm2). + Vài học sinh nêu lại trước lớp. Chiều dài 3 cm 8 cm 7 dm Chiều rộng 9 cm 20 cm 5 cm Diện tích hình chữ nhật Chu vi hình chữ nhật + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. Rút kinh nghiệm tiết dạy : Thứ ,ngày tháng năm 20 . Tuần : 29 Tiết : 142 Bài dạy : luyện tập A. mục tiêu. Giúp học sinh: Rèn kỹ năng tính diện tích hình chữ nhật có kích thước cho trước. B. Đồ dùng dạy học. Hình vẽ trong bài tập 2. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 141. + Nhận xét và cho điểm học sinh. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập. Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học Cách tiến hành: Bài tập 1. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Khi thực hiện tính diện tích, chu vi của hình chữ nhật, chúng ta phải chú ý đến điều gì về đơn vị của số đo các cạnh? + Yêu cầu học sinh tự làm bài. Tóm tắt Chiếu dài : 4 dm Chiều rộng : 8 cm. Chu vi : ..... ? cm Diện tích : ..... ? cm Bài tập 2. + Yêu cầu học sinh quan sát hình H. + Hình H gồm những hình chữ nhật nào ghép lại với nhau? + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Diện tích hình H như thế nào so với diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và DNMP? + Yêu cầu học sinh làm bài. A 8cm B 10 cm D C M 8 cm P 20 cm N + Chữa bài và cho điểm học sinh. Bài tập 3. + Một học sinh đọc đề toán? + Bài toán cho biết những gì? + Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? + Muốn tính diện tích của hình chữ nhật chúng ta phải biết được gì? + Đã biết số đo chiều dài chưa? + Yêu cầu học sinh làm bài. Tóm tắt Chiều rộng : 5 cm. Chiều dài : gấp 2 chiều rộng. Diện tích : ..... ? cm. + Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. 3. Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò: + Bài tập về nhà: Dựa vào hình H, tính: Diện tích hình chữ nhật ABCD ; ABQP và CNMQ? Có mấy các tính diện tích hình H? + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. + 2 học sinh lên bảng làm bài. + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài. + Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật. + Số đo các cạnh phải cùng một đơn vị. + 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở BT. Bài giải Đổi 4 dm = 40 cm Diện tích của hình chữ nhật là: 40 x 8 = 320 (cm2) Chu vi của hình chữ nhật là: (40 + 8) x 2 = 96 (cm) Đáp số : 320 cm2 ; 96 cm. + Học sinh quan sát hình trong SGK. + Hình H gồm hai hình chữ nhật ABCD và DNMP ghép lại với nhau. + Tình diện tích của từng hình chữ nhật và diện tích của hình H. + Diện tích của hình H bằng Tổng diện tích của hai hình ABCD và DNMP. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. a) Diện tích của hình chữ nhật ABCD 8 x 10 = 80 (cm2). Diện tích hình chữ nhật DNMP 20 x 8 = 160 (cm2) b) Diện tích hình H là: 80 + 160 = 240 (cm2) Đáp số : a) 80 cm2 b) 160 cm2 c) 240 cm2. + Một hình chữ nhật có chiều rộng 5 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích của hình chữ nhật đó? + Chiều rộng hình chữ nhật là 5 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. + Bài toán yêu cầu chúng ta tìm diện tích hình chữ nhật. + Biết được số đo chiều rộng và số đo chiều dài. + Chưa biết và phải tính. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải. Chiều dài của hình chữ nhật là: 5 x 2 = 10 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là: 10 x 5 = 50 (cm2) Đáp số : 50 cm 2 A 8cm B 12cm D C 10cm M 8cm P Q N 18cm Rút kinh nghiệm tiết dạy : Thứ ,ngày tháng năm 20 . Tuần : 29 Tiết : 143 Bài dạy : diện tích hình vuông A. mục tiêu. Giúp học sinh: Biết được qui tắc tính diện tích hình vuông khi biết số đo cạnh của nó. Vận dụng qui tắc để tính diện tích hình vuông theo đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông. B. Đồ dùng dạy học. Giáo viên chuẩn bị cho mỗi học sinh một hình vuông kích thước 3 cm. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 142. + Nhận xét và cho điểm học sinh. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. + Phát cho h.sinh hình vuông như đã chuẩn bị. + Hình vuông ABCD gồm bao nhiêu ô vuông + Làm thế nào để em tìm ra được 9 ô vuông? Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh cách tìm số ô vuông trong hình vuông ABCD? Mục tiêu: Như mục tiêu của bài Cách tiến hành: + Các ô vuông trong hình vuông được chia làm mấy hàng? mỗi hàng có bnhiêu ô vuông? + Có 3 hàng, mỗi hàng có 3 ô vuông, vậy có tất cả bao nhiêu ô vuông? + Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu? + Yêu cầu HS đo cạnh của hình vuông ABCD + Y.cầu HS thực hiện phép nhân 3cm x 3cm. Giới thiệu: 3cm x 3cm = 9cm2; 9cm2 là diện tích của hình vuông ABCD. Muốn tình diện tích hình vuông ta có thể lấy độ dài của một cạnh nhân với chính nó. + Gọi vài học sinh nhắc lại kết luận. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Như mục tiêu bài học Cách tiến hành: Bài tập 1. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính chu vi và diện tích của hình vuông? + Học sinh tự làm bài. + 2 học sinh lên bảng làm bài. + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài. + Gồm 9 ô vuông. + Học sinh trả lời theo suy nghĩ của mình. (như tiết 142). + Được chia thành 3 hàng. Mỗi hàng có 3 ô vuông. + Hình vuông ABCD có 3 x 3 = 9 (ô vuông). + Mỗi ô vuông là 1cm2. + Học sinh dùng thước đo và báo cáo: Hình vuông ABCD có cạnh là 3cm. + HS thực hiện phép nhân 3 x 3 = 9cm2. + 3 học sinh nhắc lại kết luận. + Tính diện tích và chu vi hình vuông. + 2 học sinh nhắc lại, lớp theo dõi. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Cạnh hình vuông 3cm 5cm 10cm Chu vi hình vuông 3 x 4 = 12 (cm) 5 x 4 = 20 (cm) 10 x 4 = 40 (cm) Diện tích hình vuông 3 x 3 = 9 (cm2) 5 x 5 = 25 (cm2) 10 x 10 = 100 (cm2) + Chữa bài và cho điểm học sinh. Bài tập 2. + Gọi 1 HS đọc đề toán. + Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? + Số đo cạnh tờ giấy tính theo đơn vị nào? + Vậy muốn tính diện tích tờ giấy theo xăng-ti-mét, trước hết chúng ta phải làm gì? + Yêu cầu học sinh làm bài. Tóm tắt. Cạnh dài : 80mm. Diện tích : ..... cm2 ? + Chữa bài và cho điểm học sinh. Bài tập 3. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Hãy nêu qui tắc tính diện tích hình vuông? + Như vậy để tính được diện tích của hình vuông chúng ta phải biết gì? + Bài toán cho biết độ dài của cạnh chưa? + Bài toán đã cho biết gì? + Từ chu vi của hình vuông có tính được độ dài của cạnh không? Tính như thế nào? + Yêu cầu học sinh tự làm bài. Tóm tắt Chu vi : 20 cm. Diện tích : ... cm2. + Chữa bài và cho điểm học sinh. 3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò: + Bài tập về nhà: a) Một hình vuông có cạnh 90 mm. Tính chu vi và diện tích của hình vuông? (bằng cm2). b) Biết chu vi một hình vuông là 8dm. Tình Diện tích của hình vuông đó? (bằng cm2). + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. + Học sinh đọc đề theo SGK. + Tính diện tích tờ giấy hình vuông theo đơn vị xăng-ti-mét. + Tính theo mi-li-mét. + Phải đổi số đo cạnh hình vuông theo đơn vị xăng-ti-mét. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải. Đổi 80 mm = 8cm. Diện tích của tờ giấy hình vuông là: 8 x 8 = 64 (cm2). Đáp số : 64 cm2. + Tính diện tích của hình vuông. + Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó. + Ta phải biết độ dài cạnh của hình vuông. + Bài toán chưa cho biết độ dài của cạnh. + Biết chu vi hình vuông? Tính độ dài của hình vuông bằng cách lấy chu vi chia cho 4. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải Số đo cạnh hình vuông là: 20 : 4 = 5 (cm) Diện tích của hình vuông là: 5 x 5 = 25 (cm2) Đáp số : 25 cm2. Rút kinh nghiệm tiết dạy : Thứ ,ngày tháng năm 20 . Tuần : 29 Tiết : 144 Bài dạy : luyện tập A. mục tiêu. Giúp học sinh: Rèn kỹ năng tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông. b. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 143. + Nhận xét và cho điểm học sinh. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về cách tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông. * Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập. Mục tiêu: Như mục tiêu của bài Cách tiến hành: Bài tập 1. + Gọi HS đọc đề bài. + Yêu cầu học sinh tự làm bài. + Chữa bài và cho điểm học sinh. Bài tập 2. + Gọi Học sinh đọc đề bài. + Học sinh tự làm bài. + Chữa bài và cho điểm học sinh. Bài tập 3 + Hình chữ nhật có kích thước như thế nào? + Hình vuông có kích thước như thế nào? + Hãy tính chu vi và diện tích của mỗi hình, sau đó so sánh chu vi và diện tích hình chữ nhật ABCD với chu vi và diện tích hình vuông EGHI ? + Theo dõi học sinh làm bài và hướng dẫn những học sinh chưa hiểu cách làm. + G.viên nhận xét và ghi điểm cho học sinh. + Giáo viên nêu: Hình chữ nhật ABCD và hình vuông EGHI tuy có cùng chu vi với nhau nhưng diện tích hình chữ nhật ABCD lại bé hơn diện tích hình vuông EGHI. 3. Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò: + Bài tập về nhà: 1) Xem hình và tính: a) Chu vi và diện tích các hình vuông ABCD; DEGH; BMGN ? b) Tính chu vi, D.tích hình chữ nhật AMGE ? c) Không tính, hãy giải thích vì sao chu vi và diện tích hai hình chữ nhật AMGE và GNCH là bằng nhau? + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. + 2 học sinh lên bảng làm bài. + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài. + Tính d.tích hình vuông có cạnh: 7cm; 5cm. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. a) Diện tích hình vuông là : 7 x 7 = 49 (cm2) b) Diện tích hình vuông là : 5 x 5 = 25 (cm2) + Để ốp thêm một mảng tường, người ta dùng hết 9 viên gạch men, mỗi viên gạch hình vuông cạnh là 10 cm. Hỏi diện tích mảng tường được ốp thêm là bao nhiêu cm2? + 1học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải. Diện tích của 1 viên gạch là: 10 x 10 = 100 (cm2) Diện tích mảng tường được ốp thêm là: 100 x 9 = 900 (cm2) Đáp số : 900 cm2. + Hình chữ nhật có chiều dài là 5cm và chiều rộng là 3cm. + Hình vuông có cạnh là 4 cm. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (5 + 3 ) x 2 = 16 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là 5 x 3 = 15 (cm2) Chu vi hình vuông EGHI la 4 x 4 = 16 (cm) Diện tích Hình vuông EGHI là 4 x 4 = 16 (cm2). b) Chu vi hình chữ nhật ABCD bằng chu vi hình vuông EGHI. Diện tích hình chữ nhật ABCD bé hơn diện tích hình vuông EGHI. A M B E G N D H C 4cm 2cm Rút kinh nghiệm tiết dạy : Thứ ,ngày tháng năm 20 . Tuần : 29 Tiết : 145 Bài dạy : Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 A. mục tiêu. Giúp học sinh: Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 100 000 (cả đặt tính và thực hiện phép tính) Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính, tính diện tích của hình chữ nhật. b. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: + Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 144. + Nhận xét và cho điểm học sinh. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên. * Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hiện phép cộng : Mục tiêu: Như mục tiêu của bà học Cách tiến hành: 45732 + 36194 a) Hình thành phép cộng : 45732 + 36194 + Muốn tìm tổng của hai số 45732 + 36194, chúng ta làm như thế nào? + Dựa vào cách thực hiện phép cộng các số có bốn chữ số, em hãy thực hiện phép cộng : 45732 + 36194. b) Đặt tính và tính 45732 + 36194. + Hãy nêu cách đặt tính khi thực hiện 45732 + 36194. + Bắt đầu cộng từ đâu đấn đâu? + Hãy nêu từng bước tính cộng + 2 học sinh lên bảng làm bài. + Lớp theo dõi và nhận xét. + Nghe Giáo viên giới thiệu bài. + Thực hiện phép cộng 45732 + 36194 + Học sinh tính và báo cáo kết quả. + Viết 45732 rồi viết 36194 xuống dưới sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau: Hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, Hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, Hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn. + Bắt đầu cộng từ phài sang trái. + Học sinh lần lượt nêu các bước tính như sách giáo khoa để có kết quả như sau: 81926 * 2 cộng 4 bằng 6, viết 6. * 3 cộng 9 bằng 12, viết 2 nhớ 1. * 7 cộng 1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9. * 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1. * 4 cộng 3 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8. Vậy : 45732 + 36194 = 81926 c) Nêu qui tắc tính: + Muốn thực hiện tính cộng các số có năm chữ số với nhau ta làm như thế nào? Hoạt động 2: Luyện tập thực hành. Mục tiêu: Như mục tiêu bài học Cách tiến hành: Bài tập 1 + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Học sinh tự làm bài. + Yêu cầu học sinh nêu cách tính? Bài tập 2. + Học sinh làm bài tương tự như bài 1. Bài tập 3. + Hình chữ nhật ABCD có kích thước như thế nào? + Yêu cầu học sinh làm bài. + Chữa bài và cho điểm học sinh. Bài tập 4. + Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ, giảng lại về những dữ kiện đề bài đã cho trên hình vẽ, sau đó yêu cầu học sinh làm bài. + Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng, cho học sinh khác nêu các cách giải khác với cách giải của bạn trên bảng. + Chữa bài và cho điểm học sinh. 3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò: + Bài tập về nhà: a) Đặt tính rồi tính: 13546 + 25145 56737 + 21876 ; 64987 + 23564 b) Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 40cm và chiều rộng là 9cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó? + Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau. + Muốn thực hiện tính cộng các số có năm chữ số với nhau ta làm như sau: Viết các số hạng sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó ta thực hiện tính tứ phải sang trái. (bắt đầu từ hàng đơn vị). + Y.cầu chúng ta thực hiện tính cộng các số. + 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. + HS làm xong nêu cách tính của mình, lớp theo dõi và nhận xét. + Thực hiện các yêu cầu như bài tập 1. + Hình chữ nhật ABCD có chiều dài 9cm và chiều rộng là 6cm. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải Diện tích hình chữ nhật ABCD là 9 x 6 = 54 (cm2) Đáp số: 54 cm2. + 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. Ví dụ về lời giải: Đoạn đường AC dài là:. 2350 – 350 = 2000 (m) Đổi : 2000m = 2km. Đoạn đường AD dài là: 2 + 3 = 5 (km) Đáp số : 5km. + Đoạn đường AD có thể tính theo các cách: AD = AC + CD AD = AB + BD AD = AC + CB + BD Rút kinh nghiệm tiết dạy : ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docToan 28&29.doc
Tài liệu liên quan