Đề cương Mác-Lênin

Tài liệu Đề cương Mác-Lênin: PHẦN 1: Thế giới quan và PP luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin. Câu 1: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất, ý thức và ý nghĩa phương pháp luận về mối quan hệ này . * Khái niệm - Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. - Bản chất của ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan của con người một cách năng động, sáng tạo trong bộ óc, ý thức. Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. * Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức - Vật chất quyết định ý thức: + Vật chất là cái có trước ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh của vật chất. Ý thức ra đời từ vật chất, nó là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức là bộ óc con người. + Mỗi khi điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức của con người sớm muộn gì cũng thay đổi theo. + Vật chất là nhân tố quyết định phát huy tính năng động, sáng tạo...

doc11 trang | Chia sẻ: honghanh66 | Ngày: 22/03/2018 | Lượt xem: 79 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương Mác-Lênin, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN 1: Thế giới quan và PP luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin. Câu 1: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất, ý thức và ý nghĩa phương pháp luận về mối quan hệ này . * Khái niệm - Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. - Bản chất của ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan của con người một cách năng động, sáng tạo trong bộ óc, ý thức. Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. * Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức - Vật chất quyết định ý thức: + Vật chất là cái có trước ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh của vật chất. Ý thức ra đời từ vật chất, nó là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức là bộ óc con người. + Mỗi khi điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức của con người sớm muộn gì cũng thay đổi theo. + Vật chất là nhân tố quyết định phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức trong thực tiễn. - Vai trò của ý thức đối với vật chất. + Ý thức chịu quy định của vật chất nhưng khi ra đời nó không thụ động mà tác động trở lại vật chất theo 2 hướng: Nếu ý thức tích cực tiến bộ (là ý thức phản ánh đúng quy luật khách quan của sự vật hiện tượng) thì nó thúc đẩy xã hội phát triển. Nếu ý thức tiêu cực lạc hậu (tức là ý thức không phản ánh đúng quy luật vận động khách quan của sự vật hiện tượng) thì nó kìm hãm sự phát triển của xã hội. * Ý nghĩa phương pháp luận - Chủ nghĩa duy vật biện chứng là vật chất quyết định ý thức và tồn tại khách quan. Do vậy trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải quán triệt quan điểm khách quan và xuất phát từ điều kiện vật chất. - Ý thức có vai trò tác động trở lại vật chất. Do vậy trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải biết phát huy tính năng động và sáng tạo của ý thức, phát huy nhân tố con người trong việc vật chất hóa tính năng động sáng tạo ấy. Câu 2. Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến? Ý nghĩa phương pháp luận? * Khái niệm: - Mối liên hệ: Dùng để chỉ sự quy định, tương tác, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật hiện tượng trong thế giới - Mối liên hệ phổ biến: Dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật hiện tượng trong thế giới, chỉ mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng. * Tính chất của mối liên hệ: - Tính khách quan: Là cái vốn của bản thân, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý muốn của con người chỉ phụ thuộc vào bản thân sự vật hiện tượng. Con người có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ để phục vụ cho mục đích của mình. - Tính phổ biến: Nghĩa là mối liên hệ tồn tại ở 3 lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy và ở khắp mọi lúc mọi nơi. - Tính đa dạng phong phú: Các sự vật hiện tượng khác nhau thì mối liên hệ cũng khác nhau giữ vị trị vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật. Trong không gian, thời gian khác nhau thì mối liên hệ diễn ra khác nhau. Có nhiều mối liên hệ bên trong và bên ngoài, bản chất, không bản chất, thứ yếu, chủ yếu, trực tiếp, gián tiếp * Ý nghĩa phương pháp luận - Quan điểm toàn diện: Muốn xem xét đánh giá đúng đắn sự vật hiện tượng chúng ta phải chú ý tất cả các mặt, các yếu tố cấu thành nên sự vật hiện tượng. Phải thấy được mối liên hệ của sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác, song không phải bình quân cào bằng mà phải thấy được đâu là cái cơ bản, bản chất của sự vật hiện tượng, chống lại bệnh phiến diện một chiều, chủ nghĩa triết trung và luật ngụy biện. - Quan điểm lịch sử cụ thể: Khi xem xét đánh giá sự vật hiện tượng phải chú ý đúng mức đến hoàn cảnh lịch sử cụ thể làm phát sinh vấn đề, chú ý tới sự ra đời phát triển của nó, chú ý đến bối cảnh hiện thực cả khách quan lẫn chủ quan. Câu 3. Nguyên lý về sự phát triển? Ý nghĩa phương pháp luận? Cho ví dụ. * Khái niệm - Phát triển là dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. * Tính chất của sự phát triển -Tính khách quan: Phát triển là cái vốn có của bản thân sự vật hiện tượng tồn tại độc lập với ý thức của con người. Nguồn gốc của phát triển nằm ngay bên trong bản thân sự vật hiện tượng. Là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn của sự vật hiện tượng đó. -Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra trên các lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy và trong từng sự vật hiện tượng. -Tính đa dạng: Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật hiện tượng, song trong mọi sự vật hiện tượng có con đường phát triển không hoàn toàn giống nhau. Trong không gian và thời gian khác nhau, sự phát triển của sự vật hiện tượng là khác nhau, phát triển không theo đường thẳng tắp mà theo đường “xoắn ốc”. * Ý nghĩa phương pháp luận -Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta phải quán triệt quan điểm phát triển. Nghĩa là khi xem xét đánh giá giải quyết sự vật hiện tượng phải đặt nó trong trạng thái vận động phát triển đi lên. Thấy được xu thế phát triển của sự vật hiện tượng trong tương lai, không được máy móc, cứng nhắc phủ định sạch trơn, chỉ thấy hiện tại mà không thấy tương lai. -Trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải ủng hộ tạo điều kiện cho cái mới, cái tiến bộ, chiến thắng cái cũ, cái lạc hậu, phải khắc phục bệnh lão hủ, trì trệ, kiến định. -Con đường phát triển của sự vật hiện tượng không phải là con đường thẳng tắp mà quanh co, khúc khuỷu nhưng nhìn chung theo phương hướng đi lên, do vậy trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải có tinh thần lạc quan, cách mạng, không được bi quan, chán nản trước những khó khăn. * Ví dụ Nước ở nhiệt độ thấp thì nó ở trạng thái rắn (nước đá), ở nhiệt độ trung bình thì ở trạng thái lỏng và khi ở nhiệt độ cao thì nó ở trạng thái hơi. Câu 4. Phạm trù cái chung và cái riêng. Ý nghĩa phương pháp luận ? * Khái niệm - Cái riêng là phạm trù triết học được dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định tồn tại với tư cách là một chỉnh thể cụ thể. - Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những yếu tố, những thuộc tính lặp lại ở nhiều sự vật hiện tượng. - Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những yếu tố, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng khác. * Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng : - Cái riêng bao hàm cái chung và chỉ tồn tại trong mối quan hệ đưa đến cái chung. Cái chung là bộ phận của cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình. - Cái riêng là cái toàn bộ phong phú đa dạng hơn cái chung. Cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc bản chất hơn cái riêng. - Trong những điều kiện nhất định, cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngược lại. * Ý nghĩa phương pháp luận: - Chúng ta phải đi tìm cái chung trong cái riêng, thông qua cái riêng, không thể đi tìm cái chung ở ngoài cái riêng. - Khi áp dụng những cái chung vào những trường hợp riêng phải cá biệt hóa, cần phải xuất phát từ cái riêng, như vậy mới tránh được giáo điều. - Không được tuyệt đối hóa cái đơn nhất, cái riêng như vậy dễ dẫn tới chủ nghĩa xét lại, rơi vào cục bộ, địa phương, tùy tiện vô nguyên tắc.(VD: chúng ta đi về dạy ở trường mà chưa có cơ sở gì hết). - Trong hoạt động thực tiễn cần tạo điều kiện để cái đơn nhất có lợi chuyển hóa thành cái chung và cái chung có hại chuyển thành cái đơn nhất. Câu 5. Vai trò thực tiễn đối với nhận thức. Ý nghĩa phương pháp luận. - Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: Trong hoạt động thực tiễn con người có tác động vào giới tự nhiên làm cho chúng bộc lộ những thuộc tính quy luật, đem lại những tài liệu cho nhận thức lí luận. Suy đến cùng mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp đều bắt nguồn từ thực tiễn. - Thực tiễn là động lực của nhận thức: Thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức, nó thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các ngành khoa học. - Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Nhận thức phải quay về phục vụ thực tiễn. Kết quả của nhận thức phải hướng dẫn chỉ đạo thực tiễn. Lí luận khoa học chỉ thực sự đúng khi chúng được vận dụng vào thực tiễn, cải tạo thực tiễn. - Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí: Thực tiễn là thước đo giá trị của những tri thức có được trong nhận thức. Đồng thời thực tiễn không ngừng bổ sung, điều chỉnh, phát triển và hoàn thiện nhận thức. * Ý nghĩa phương pháp luận : Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta cần quán triệt quan điểm thực tiễn, nghĩa là nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn. Phải coi trọng, tổng kết thực tiễn một cách nghiêm túc, khoa học. Nếu xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến các sai lầm như: chủ quan, giáo điều, máy móc, bệnh quan liêu, Câu 6. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Vận dụng ở nước ta. * Khái niệm : - Lực lượng sản xuất là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn, cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển con người. - Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất. * Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX : - Sự tác động lẫn nhau giữa LLSX và QHSX biểu hiện quan hệ biện chứng. Quan hệ biện chứng này được thể hiện ở quy luật về sự phù hợp trình độ phát triển của QHSX. - QHSX được hình thành, biến đổi, phát triển dưới ảnh hưởng quyết định của LLSX. LLSX là yếu tố tác động cách mạng, là nội dung của quá trình sản xuất, còn QHSX tương đối ổn định là hình thức của quá trình sản xuất. Khi LLSX phát triển thì sớm hay muộn QHSX cũng biến đổi theo cho phù hợp với trình độ phát triển của LLSX. - Khi LLSX phát triển tới một mức độ nhất định sẽ mâu thuẫn với QHSX hiện có. Điều này đòi hỏi phải xóa bỏ QHSX cũ, thiết lập QHSX mới phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, thúc đẩy phương thức sản xuất mới ra đời. * QHSX tác động trở lại LLSX theo hai hướng : - Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX thì nó thúc đẩy, tạo điều kiện cho LLSX phát triển. - Nếu QHSX không phù hợp với trình độ phát triển của LLSX (lạc hậu,vượt trước) thì nó kìm hãm, cản trở sự phát triển của LLSX. - Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX còn thể hiện ở chỗ nó quy định mục đích của nó, nó kích thích ảnh hưởng đến thái độ lao động của người lao động, nó kích thích hoặc kìm hãm việc cải tiến công cụ lao động. * Trong xã hội có giai cấp đối kháng thì mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX biểu hiện thành mâu thuẫn giai cấp và thông qua đấu tranh giai cấp mới giải quyết được mâu thuẫn đó. * Vận dụng ở nước ta - Trước đổi mới (1986), Đảng ta vận dụng chưa đúng quy luật này. Chúng ta mắc bệnh chủ quan, nóng vội trong việc xây dựng QHSX mà không tính tới thực trạng trình độ LLSX của đất nước. - Sau đổi mới (1986), khắc phục sai lầm trên, chúng ta lựa chọn nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều này hoàn toàn đúng đắn trong việc vận dụng quy luật. Bởi lẽ trình độ của LLSX ở nước ta vừa thấp, vừa không đồng đều cho nên phải đa dạng QHSX. Câu 7. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng? Ý nghĩa phương pháp luận về vấn đề này đối với nước ta hiện nay? *Khái niệm: - CSHT là toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một chế độ xã hội nhất định. - KTTT là dùng để chỉ toàn bộ hệ thống kết cấu của các hình thái ý thức xã hội (quan điểm, chính trị, pháp luật, triết học,...) cùng với các thiết chế chính trị xã hội... nhà nước, Đảng phái, giáo hội, các đoàn thể, được hình thành trên một CSHT nhất định. * Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT * Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT: - CSHT nào thì KTTT ấy. KTTT được hình thành và phát triển trên CSHT. - CSHT biến đổi hay mất đi thì KTTT sớm hay muộn cũng thay đổi theo. - Nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi KTTT là CSHT, do sự biến đổi của CSHT. * Vai trò tác động trở lại của KTTT đối với CSHT: - Các yếu tố của KTTT luôn tác động qua lại lẫn nhau và tác động trở lại CSHT nhằm củng cố, duy trì, bảo vệ CSHT sinh ra nó, yếu tố tác động trực tiếp nhất đó là nhà nước và pháp luật. - Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT theo 2 hướng: + Nếu KTTT bảo vệ CSHT tiến bộ thì thúc đẩy xã hội phát triển. + Nếu KTTT bảo vệ CSHT lạc hậu thì nó kìm hãm sự phát triển của xã hội. * Ý nghĩa trong sự nghiệp đổi mới đât nước hiện nay: CSHT quyết định KTTT do vậy khi xây dựng chế độ xã hội mới chúng ta cần phải chú ý xây dựng CSHT bằng việc từng bước củng cố hoàn thiện quan hệ sản xuất mới: quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa dựa trên nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể giữ vai trò nền tảng trong nền kinh tế quốc dân. - KTTT tác động trở lại CSHT do vậy trong xây dựng chế độ xã hội mới chúng ta phải thường xuyên củng cố, hoàn thiện KTTT. - Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, loại bỏ những phần tử thoái hóa biến chất ra khỏi Đảng. - Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do dân và vì dân. - Đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức đoàn thể chính trị. - Xây dựng nền văn hóa mới, đạo đức mới. - Nâng cao tinh thần cảnh giác chống lại các thế lực thù địch, phòng ngừa phá hoại thành quả cách mạng của nhân dân. - Trong xây dựng chế độ xã hội mới chúng ta phải chú ý xây dựng đồng thời cả CSHT và KTTT. Nếu đề cao CSHT xem thường KTTT thì sẽ cố tình hay cố ý xem thường chính trị dễ dẫn đến chệch hướng xã hội chủ nghĩa. Ngược lại nếu đề cao KTTT xem thường CSHT dễ dẫn đến tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Câu 8. Hình thái kinh tế xã hội. Sự phát triển các hình thái xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên. * Hình thái kinh tế xã hội là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với kiểu QHSX đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất đinh của LLSX và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy. * Sự phát triển của các hình thái xã hội : - Sự thay thế nhau và phát triển các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử từ thấp đến cao là do các quy luật khách quan chi phối, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người. - Trong các quy luật chi phối, sự phát triển hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao thì mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX giữ vai trò quyết định. - Sự phát triển hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao là con đường phát triển chung của nhân loại. Song, mỗi dân tộc, quốc gia do đặc điểm kinh tế, chính trị, địa lí mà trên con đường phát triển của mình “có thể bỏ qua” một hay một số hình thái nào đó. PHẦN 2: HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Câu 9. Hàng hóa là gì? Cho biết hai thuộc tính và mối quan hệ giữa chúng ? * Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua - bán. * Hai thuộc tính của hàng hóa : - Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. - Giá trị của hàng hóa là một thuộc tính của hàng hóa, đó chính là lao động hao phí của người sản xuất để sản xuất ra nó đã được kết tinh vào trong hàng hóa. * Hai thuộc tính của hàng hóa có mối quan hệ chặt chẽ vừa thống nhất,vừa mâu thuẫn với nhau. + Thống nhất: Hai thuộc tính này cùng tồn tại trong một hàng hóa. + Mâu thuẫn: Tuy giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại trong một hàng hóa, nhưng quá trình thực hiện chúng lại tách rời cả về không gian và thời gian, giá trị được thực hiện trước trong lưu thông, giá trị sử dụng được thực hiện sau trong lĩnh vực tiêu dùng. Câu 10. Phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị ? * Nội dung của quy luật giá trị : - Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị. - Ở đâu có sản xuất hàng hóa thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động. - Quy luật giá trị đòi hỏi việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. + Trong sản xuất, người sản xuất phải đều khiển làm cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết. + Trong lưu thông đòi hỏi việc trao đổi hàng hóa phải theo nguyên tắc ngang giá. * Tác động của quy luật giá trị : - Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa. - Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, tăng năng xuất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển. - Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo. Câu 11. Trình bày hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động? Tại sao nói hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt ? * Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động : - Sức lao động là toàn bộ những năng lực, thể lực và trí lực tồn tại trong một người và được người đó sử dụng vào sản xuất. - Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động cũng giống như mọi hàng hóa khác: + Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó quy định. + Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động thể hiện ở quá trình tiêu dùng sức lao động. Tức là quá trình lao động để sản xuất ra hàng hóa hay một dịch vụ nào đó. * Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì nó có những đặc tính khác hơn hàng hóa thông thường. Hàng hóa thông thường trong quá trình sử dụng thì giá trị và giá trị sử dụng mất dần theo thời gian. Còn hàng hóa sức lao động trong quá trình sử dụng không chỉ tạo ra giá trị bản thân nó mà còn tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó. Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư mà nhà tư bản đã chiếm đoạt. Câu 12. Tư bản bất biến và tư bản khả biến. Việc phân chia tư bản thành hai bộ phận: Tư bản bất biến và tư bản khả biến có ý nghĩa gì ? * Tư bản bất biến và tư bản khả biến : - Bản chất của tư bản: Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột sức lao động không công của công nhân làm thuê. - Tư bản bất biến: Là bộ phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó. Tư bản bất biến kí hiệu là C. - Tư bản khả biến là bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về lượng. Tư bản khả biến kí hiệu là V. * Ý nghĩa của việc phân chia thành hai bộ phận tư bản bất biến và tư bản khả biến: Có ý nghĩa chỉ ra vai trò khác nhau của hai bộ phận này trong quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư. Tư bản bất biến là điều kiện cần thiết để tạo ra giá trị thặng dư, còn tư bản khả biến là nguồn gốc quyết định sinh ra giá trị thặng dư. Nó vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản đối với công nhân làm thuê. Câu 13. Thế nào là tích tụ tư bản và tập trung tư bản. Phân biệt tích tụ tư bản và tập trung tư bản. * Tích tụ tư bản và tập trung tư bản -Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư trong một xí nghiệp nào đó, nó là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản. - Tập trung tư bản là sự tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệt khác lớn hơn. * Phân biệt tích tụ tư bản và tập trung tư bản - Giống nhau: Chúng đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt. - Khác nhau: + Nguồn để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư, còn nguồn để tập trung tư bản là những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội. + Nguồn gốc của tích tụ tư bản là giá trị thặng dư do đó tích tụ tư bản làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, đồng thời làm tăng quy mô của tư bản xã hội. Còn nguồn của tập trung tư bản là những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội, do đó tập trung tư bản chỉ làm tăng quy mô tư bản cá biệt mà không làm tăng quy mô của tư bản xã hội. Câu 14. Thế nào là lợi nhuận? Sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư * Khái niệm - Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản đứng ra, là kết quả của hoạt động của toàn bộ tư bản đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Kí hiệu là “p”. - Giá trị thặng dư là bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không. Kí hiệu là “m”. *Sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư - Về mặt lượng: Giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư thường không bằng nhau. Điều này phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu. - Về mặt chất: Thực chất lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là một, lợi nhuận chẳng qua là một hình thái thần bí hóa của giá trị thặng dư. Câu 15: Tỉ suất lợi nhuận là gì? Sự khác nhau giữa tỉ suất lợi nhuận và tỉ suất giá trị thặng dư. * Khái niệm - Tỉ suất lợi nhuận là tỉ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước. Kí hiệu là P’. - P’= m/c+v.100% - Tỉ suất giá trị thặng dư là tỉ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến tương ứng để sản xuất ra giá trị thặng dư đó. Kí hiệu là M’. - M’= m/v.100% * Sự khác nhau giữa tỉ suất lợi nhuận và tỉ suất giá trị thặng dư - Về mặt lượng: Tỉ suất lợi nhuận nhỏ hơn tỉ suất giá trị thặng dư (P’<M’). - Về mặt chất: Tỉ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê. Còn tỉ suất lợi nhuận nói lên mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản. Câu 16: Vai trò, hạn chế và xu hướng của chủ nghĩa tư bản * Vai trò - Chuyển nền sản xuất tự túc, tự cấp sang phát triển kinh tế hàng hóa, chuyển từ sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn, hiện đại. - Phát triển lực lượng sản xuất. - Thực hiện xã hội hóa sản xuất. - Xây dựng được tác phong công nghiệp cho người lao động. - Thiết lập nền dân chủ tư sản trên cơ sở thừa nhận quyền tự do cá nhân. * Hạn chế - Chủ nghĩa tư bản là thủ phạm gây ra 2 cuộc chiến tranh thế giới đẫm máu. - Cơ sở cho tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản là quan hệ bóc lột của các nhà tư bản đối với công nhân làm thuê. - Chủ nghĩa tư bản là thủ phạm chính trong việc chạy đua vũ trang và ô nhiễm môi trường. - Chủ nghĩa tư bản sẽ phải chịu trách nhiệm về tình trạng đói nghèo, bệnh tật của hàng triệu người, nhất là ở các nước kém phát triển. * Xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản - Chủ nghĩa tư bản ngày càng phát triển, trình độ xã hội hóa của lực lượng sản xuất ngày càng nâng cao sẽ mâu thuẫn với quan hệ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Chính vì vậy đến một chừng mực nhất định quan hệ sở hữu tư nhân tư bản sẽ bị phá vỡ và thay vào đó là quan hệ sở hữu công hữu về tư liệu sản xuất. Điều đó cũng có nghĩa là phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa sẽ bị thủ tiêu và thay vào đó là phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa sẽ ra đời. PHẦN 3 LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Câu 17. Phân tích những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân ? - Địa vị kinh tế xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa: Trong nền sản xuất đại công nghiệp, giai cấp công nhân vừa là chủ thể trực tiếp nhất, vừa là sản phẩm căn bản nhất của nền sản xuất đó. - Những đặc điểm chính trị, xã hội của giai cấp công nhân : + Thứ nhất, giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng. + Thứ hai, giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất ngày nay. + Thứ ba, giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỉ luật cao. + Thứ tư, giai cấp công nhân có bản chất quốc tế. Câu 18: Trình bày những đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN. - Cơ sở vật chất kĩ thuật của XH XHCN chủ yếu là nền sản xuất công nghiệp hiện đại. - XH XHCN đã xóa bỏ chế độ tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu. - XH XHCN là một chế độ xã hội tạo ra cách tổ chức lao động và kỉ luật lao động mới. - XH XHCN là một chế độ xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động – nguyên tắc phân phối cơ bản nhất. - XH XHCN là một xã hội mà ở đó nhà nước mang bản chất GCCN, tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc. Thực hiện quyền lực và lợi ích nhân dân . - XH XHCN là một xã hội đã thực hiện được sự nghiệp giải phóng con người thoát khỏi ách áp bức bóc lột; thực hiện bình đẳng xã hội, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện. * Đặc trưng thứ nhất quan trọng nhất. Câu 19. Những đặc trưng cơ bản và tính tất yếu phải xây dựng nền DC XHCN ? * Định nghĩa: Dân chủ là quyền lực của nhân dân được thực hiện bởi những tổ chức tự quản một cách tự nguyện, theo truyền thống đã chuyển sang một hình thức mới gắn với nhà nước. * Đặc trưng cơ bản : - Một là, với tư cách là chế độ nhà nước được sáng tạo bởi quần chúng nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, dân chủ XHCN bảo đảm mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân. - Hai là, nền dân chủ XHCN có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu của toàn xã hội. - Ba là, trên cơ sở của sự kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích của toàn xã hội, nền dân chủ XHCN có sức động viên thu hút mọi tiềm năng, sáng tạo, tính tích cực xã hội của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới. - Bốn là, với tư cách là một nền dân chủ rộng rãi nhất trong lịch sử nhưng vẫn là nền dân chủ mang tính giai cấp. - Năm là, nền dân chủ XHCN không ngừng được mở rộng cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế hoạt động và trình độ dân trí. * Tính tất yếu : - Xây dựng nền dân chủ XHCN là quá trình tất yếu của sự nghiệp xây dựng CNXH, chủ nghĩa Cộng sản. - Xây dựng nền dân chủ XHCN cũng là quá trình vận động và thực hành dân chủ; là quá trình vận động biến dân chủ từ khả năng thành hiện thực trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; là quá trình đưa các giá trị, chuẩn mực, nguyên tắc của dân chủ vào thực tiễn xây dựng cuộc sống mới. - Xây dựng nền dân chủ XHCN là quá trình tất yếu diễn ra nhằm xây dựng, phát triển và hoàn thiện dân chủ, đáp ứng nhu cầu của nhân dân. - Xây dựng nền dân chủ XHCN cũng là quá trình thực hiện dân chủ hóa đời sống xã hội dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản. Câu 20. Nội dung và phương pháp xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa . * Nội dung cơ bản của quá trình xây dựng nền văn hóa XHCN (4 nội dung): - Một là, cần phải nâng cao trình độ dân trí, hình thành đội ngũ tri thức của xã hội mới. - Hai là, xây dựng con người phát triển toàn diện. - Ba là, xây dựng lối sống xã hội chủ nghĩa. - Bốn là, xây dựng gia đình văn hóa. * Phương thức xây dựng nền văn hóa XHCN (4 phương thức). - Thứ nhất, giữ vững và tăng cường vai trò chủ đạo của hệ tư tưởng giai cấp công nhân trong đời sống tinh thần của xã hội. - Thứ hai, không ngừng tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và vai trò quản lí của nhà nước XHCN đối với hoạt động văn hóa. - Thứ ba, xây dựng nền văn hóa XHCN phải theo phương thức kết hợp giữa việc kế thừa những giá trị trong di sản văn hóa dân tộc với tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại. - Thứ tư, tổ chức và lôi kéo quần chúng nhân dân vào các hoạt động và sáng tạo văn hóa. Câu 21. Phân tích những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc dưới CNXH ? Trên cơ sở tư tưởng của Mác, Ăng-ghen về vấn đề dân tộc và giai cấp, cùng với sự phân tích hai xu hướng của vấn đề dân tộc; Lênin đã nêu ra “Cương lĩnh dân tộc” với ba nội dung cơ bản: Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; Các dân tộc được quyền tự quyết; Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc. * Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng : - Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc (kể cả các cộng đồng bộ tộc và chủng tộc) tất cả các dân tộc, dù đông người hay ít người, có trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau, không có đặc quyền đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa, ngôn ngữ cho bất cứ dân tộc nào. - Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải được pháp luật bảo vệ và thừa nhận. Trong đó việc khắc phục sự chênh lệch về trình độ kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc do lịch sử để lại có ý nghĩa quan trọng. - Trong quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc, quyền bình đẳng dân tộc gắn liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa sôvanh nước lớn. * Các dân tộc được quyền tự quyết : - Về thực chất quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc, quyền tự quyết định con đường phát triển kinh tế, chính trị - xã hội của dân tộc mình. - Quyền dân tộc tự quyết bao gồm quyền tự do phân lập thành cộng đồng quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp lại với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng. * Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc : - Tư tưởng này thể hiện bản chất quốc tế của giai cấp công nhân và phản ánh tính thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. - Đoàn kết giai cấp công nhân có vai trò quyết định đến việc xét, thực hiện quyền bình đẳng dân tộc và quyền dân tộc tự quyết. Đồng thời đây cũng là yếu tố tạo nên sức mạnh đảm bảo cho thắng lợi của giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc. Câu 22. Phân biệt tín ngưỡng tôn giáo và mê tín dị đoan. Các nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo. * Phân biệt tín ngưỡng tôn giáo và mê tín dị đoan -Tín ngưỡng là niềm tin và sự ngưỡng mộ của con người vào một lực lượng, một điều gì đó và thông thường để chỉ niềm tin tôn giáo. - Tôn giáo thường được hiểu là một trong những hình thức tín ngưỡng có quan niệm, ý thức, hành vi và các tổ chức tôn giáo. - Mê tín dị đoan là niềm tin của con người vào các lực lượng siêu nhiên đến mức độ mê muội, cuồng tín với những hành vi cực đoan, thoái hóa phi tinh thần văn hóa. * Các nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo - Một là, khắc phục đến những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo trong xã hội phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới. - Hai là, tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân. - Ba là, thực hiện đoàn kết những người có tôn giáo với những người không có tôn giáo, đoàn kết các tôn giáo, đoàn kết những người theo tôn giáo với những người không theo tôn giáo, đoàn kết dân tộc trong xây dựng và bảo vệ đất nước. Nghiêm cấm mọi hành vi chia rẽ cộng đồng vì lí do tín ngưỡng tôn giáo. - Bốn là, phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong vấn đề tôn giáo. - Năm là, phải có quan điểm lịch sử - cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docde_cuong_on_tap_mon_nhung_nguyen_li_co_ban_cua_chu_nghia_mac_lenin_076.doc