Đặc điểm kiểm tra của chính quyền cảng và những vấn đề thuyền viên cần quan tâm khi kiểm tra tàu - Trần Hồng Thanh

Tài liệu Đặc điểm kiểm tra của chính quyền cảng và những vấn đề thuyền viên cần quan tâm khi kiểm tra tàu - Trần Hồng Thanh: 54 Journal of Transportation Science and Technology, Vol 21, Nov 2016 ĐẶC ĐIỂM KIỂM TRA CỦA CHÍNH QUYỀN CẢNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ THUYỀN VIÊN CẦN QUAN TÂM KHI KIỂM TRA TÀU THE CHARACTERISTICS OF INSPECTION OF PORT STATE CONTROL AND MATTERS OF SEAFARER GREAT INTEREST WHILE INSPECTING THE SHIPS Trần Hồng Thanh Khoa Máy tàu thủy, Trường ĐH GTVT TPHCM Tóm tắt: Chính quyền cảng (PSC) là một phần của tổ chức quốc tế có nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện và loại bỏ những con tàu không đảm bảo tiêu chuẩn trên cơ sở các qui định quốc tế liên quan đến an toàn, an ninh, môi trường và công ước lao động hàng hải năm 2006. Ngoài ra mỗi một Quốc gia cũng có luật và qui định riêng đối với các tàu tham gia hoạt động trong vùng nước của mình. Các Quốc gia có quyền tham gia sửa đổi, khai thác tàu phù hợp với các công ước SOLAS 74, MARPOL 73/78, STCW 78/10... Bài báo này giới thiệu một số đặc điểm kiểm tra của Chính quyền cảng, kiến thức và thái độ ứng xử của thuyền viên để thành công tro...

pdf5 trang | Chia sẻ: quangot475 | Ngày: 18/01/2021 | Lượt xem: 52 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đặc điểm kiểm tra của chính quyền cảng và những vấn đề thuyền viên cần quan tâm khi kiểm tra tàu - Trần Hồng Thanh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
54 Journal of Transportation Science and Technology, Vol 21, Nov 2016 ĐẶC ĐIỂM KIỂM TRA CỦA CHÍNH QUYỀN CẢNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ THUYỀN VIÊN CẦN QUAN TÂM KHI KIỂM TRA TÀU THE CHARACTERISTICS OF INSPECTION OF PORT STATE CONTROL AND MATTERS OF SEAFARER GREAT INTEREST WHILE INSPECTING THE SHIPS Trần Hồng Thanh Khoa Máy tàu thủy, Trường ĐH GTVT TPHCM Tóm tắt: Chính quyền cảng (PSC) là một phần của tổ chức quốc tế có nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện và loại bỏ những con tàu không đảm bảo tiêu chuẩn trên cơ sở các qui định quốc tế liên quan đến an toàn, an ninh, môi trường và công ước lao động hàng hải năm 2006. Ngoài ra mỗi một Quốc gia cũng có luật và qui định riêng đối với các tàu tham gia hoạt động trong vùng nước của mình. Các Quốc gia có quyền tham gia sửa đổi, khai thác tàu phù hợp với các công ước SOLAS 74, MARPOL 73/78, STCW 78/10... Bài báo này giới thiệu một số đặc điểm kiểm tra của Chính quyền cảng, kiến thức và thái độ ứng xử của thuyền viên để thành công trong suốt quá trình kiểm tra tàu. Từ khóa: Chính quyền cảng, sĩ quan kiểm tra tàu, an toàn, an ninh, Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển 74, Công ước quốc tế về phòng chống ô nhiễm biển từ tàu 73/78, Công ước quốc tế về tiêu chuẩn đào tạo, cấp bằng và trực canh 78/10, Bộ luật Quốc tế về Quản lý an toàn, Bộ luật Quốc tế về An ninh Tàu và Bến cảng Abstract: Port State Control (PSC) is part of an international effort to identify and eliminate sub- standard ships basis on the international rules relating to safety, security, the environment and Maritime Labour Convention 2006. In addition a country may have its own laws and regulations for any ship operating in its waters. Countries have the right to verify that ships operating in their waters comply with SOLAS 74, MARPOL 73/78, STCW 78/10... This paper will introduce the characteristics of inspection of Port State Control, the seafarer’s knowledge and attitudes needed for success during inspection period. Keywords: Port State Control (PSC), Port State Control Officers (PSCOs), Safety, Security, Solas, Marpol, STCW, ISM Code, ISPS Code. 1. Giới thiệu Sự ra đời của công ước MLC 2006, các qui định mới của MARPOL 73/78 về kiểm soát phát thải và các tiêu chuẩn ngày càng cao đối với các tàu hoạt động tuyến quốc tế, Chính quyền cảng của các quốc gia thuộc tổ chức Hàng hải Thế giới (IMO) đã tăng cường kiểm tra tàu. Việt Nam là quốc gia trong vùng đã ký kết thỏa thuận “Bản ghi nhớ về kiểm soát của Chính quyền cảng” Khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Tokyo MOU). Với vai trò kiểm soát tiêu chuẩn an toàn, loại trừ các nguy cơ gây mất an toàn và ô nhiễm môi trường, Chính quyền cảng đã tăng cường kiểm tra tàu nhằm tìm ra khiếm khuyết về quản lý tàu, con người và các lỗi kỹ thuật nhằm loại bỏ những con tàu không đảm bảo tiêu chuẩn vào vùng biển của mình. Vậy thuyền viên phải làm gì để hạn chế tối đa các khiếm khuyết trong suốt quá trình khai thác và kiểm tra tàu của Chính quyền cảng. Hãy nâng cao sự hiểu biết của thuyền viên về Chính quyền cảng và hợp tác với họ trong suốt quá trình kiểm tra tàu. 2. Cơ sở pháp lý của việc kiểm tra tàu Cơ sở pháp lý về quyền kiểm tra tàu của Chính quyền cảng bao gồm các công ước và bộ luật: - SOLAS 74 - MARPOL 73/78 - STCW 78/10 - LOADLINE 66 - COLREG 72 - TONNAGE 69 - MLC 2006 - ISM Code - ISPS Code Thủ tục lên tàu kiểm tra không được thông báo trước và thường dựa trên các cơ sở như: Kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần, kiểm tra theo chiến dịch của nhiều khu vực như Tokyo MOU, Paris MOU, Indian Ocean MOUliên quan đến an toàn, an ninh hàng hải, phòng chống ô nhiễm môi trường và kiểm tra dựa trên các dấu hiệu cho thấy tàu đã không tuân thủ các qui định về an toàn, phòng chống ô nhiễmCó nhiều lý do mà tàu thường gặp phải rắc rối trong suốt quá trình kiểm tra. Tuy nhiên có bốn vấn đề được coi trọng hàng đầu đó là: - An toàn; TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI, SỐ 21-11/2016 55 - Phòng chống ô nhiễm; - An ninh; - Công ước Lao động Hàng hải năm 2006. Trong quá trình kiểm tra, các khiếm khuyết mà thuyền viên thường gặp sẽ được ghi nhận bằng các mã phân biệt hành động khắc phục như sau: - 10: Khiếm khuyết đã được khắc phục; - 15: Phải khắc phục tại cảng kế tiếp; - 16: Phải khắc phục trong vòng 14 ngày; - 17: Phải khắc phục trước khi tàu chạy; - 30: Cơ sở cho việc lưu giữ tàu; - 40: Thông báo cho cảng kế tiếp. 3. Đặc điểm kiểm tra của Chính quyền cảng và những vấn đề thuyền viên cần quan tâm khi kiểm tra tàu. Về cơ bản có 6 khu vực mà Chính quyền cảng quan tâm kiểm tra như sau: 3.1. Tại cầu thang lên tàu - Cầu thang lên tàu là thiết bị và là nơi đầu tiên mà sĩ quan kiểm tra tàu (PSCOs) có thể nhìn thấy ngay trước khi lên tàu kiểm tra. Một cầu thang sạch sẽ, không méo mó, hư hỏng, được bao bọc lưới cẩn thận chung quanh và bên dưới đúng quy cách là ấn tượng đầu tiên. - Khu vực xung quanh cabin và khu vực trực canh phải gọn gàng, sạch sẽ. - Tác phong của người trực canh cầu thang. Thủy thủ trực canh phải mặc đồng phục, đeo thẻ nhận dạng, hiểu rõ nhiệm vụ của mình. Khi tiếp xúc với PSCOs ngay tại cầu thang phải chào hỏi, có sự tự tin, không mơ hồ và tiến hành kiểm tra thông tin người lên kiểm tra tàu. Sẵn sàng từ chối không cho phép PSCOs vào cabin hoặc làm những công việc tiếp theo nếu không tuân thủ bộ luật ISPS. Sau khi công việc kiểm tra kết thúc, thủy thủ trực canh yêu cầu sĩ quan boong hoặc thủy thủ khác hướng dẫn PSCOs đến văn phòng làm việc của tàu gặp thuyền trưởng và không tự bỏ vị trí trực canh của mình. 3.2. Tại phòng làm việc của tàu Mỗi khi lên tàu kiểm tra, công việc đầu tiên là kiểm tra các giấy chứng nhận của tàu và thuyền viên. PSCOs yêu cầu tất cả các giấy chứng nhận phải đầy đủ và còn hiệu lực. Để việc kiểm tra diễn ra nhanh chóng tất cả các giấy tờ, văn bản, chứng chỉ trên tàu phải được chuẩn bị sẳn sàng và đảm bảo rằng các quy trình đã được thực hiện đầy đủ. Một số giấy chứng nhận như giấy chứng nhận quốc tế về phòng chống ô nhiễm dầu (gọi tắt là IOPP) phải nêu rõ các thiết bị trên tàu được chứng nhận và yêu cầu các giấy chứng nhận liên quan đến các thiết bị, đồng thời sẽ tiến hành kiểm tra những thiết bị đó. Những bằng chứng cho thấy việc tuân thủ liên quan đến giấy chứng nhận IOPP đó là: - Kế hoạch ứng cứu tràn dầu khẩn cấp (SOPEP); - Thiết bị, không gian buồng máy; - Việc tuân thủ ISM Code và hệ thống quản lý an toàn (SMS). Việc tuân thủ ISM Code và SMS sẽ được kiểm tra xác nhận thông qua các hành động đã thực hiện, bằng chứng được lưu trữ trên tàu như: + Công tác làm quen của thuyền viên mới lên tàu làm việc; + Ghi nhật ký huấn luyện và thực tập; + Sổ nhật ký dầu bẩn, rác thải và các giấy biên nhận chuyển dầu, rác thải lên bờ... 3.3. Trong buồng lái Công việc kiểm tra buồng lái thường tập trung vào những vấn đề: - Các ấn phẩm hàng hải, hải đồ, thông tin, thông báo được bố trí ở các khu vực trong buồng lái; - Sự hoạt động của các trang thiết bị; - Sự làm quen và khả năng hiểu biết của các Sĩ quan boong với các trang thiết bị, ấn phẩm hàng hải, các quy trình, ghi nhật ký, lưu trữ tài liệu và các văn bản liên quan; - Khả năng tiếng anh khi sử dụng các trang thiết bị radio, các hoạt động giao tiếp sẽ diễn ra khi tàu hành trình, tránh va - Kế hoạch chuyến đi; - 3.4. Trên boong tàu Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trên boong tàu là một trong những điểm tạo nên ấn tượng cho PSCOs và họ thường xuyên quan tâm kiểm tra các trang thiết bị như: 56 Journal of Transportation Science and Technology, Vol 21, Nov 2016 - Thiết bị cứu sinh: Xuồng cứu sinh, cứu hộ, bè tự thổi, áo phao, áo chống mất nhiệt, các phao cứu sinh; - Thiết bị cứu hỏa: Các bình cứa hỏa xách tay, trạm chữa cháy cố định (CO2, bọt). Với các thiết bị như trên PSCOs yêu cầu phải: + Bố trí đúng nơi quy định; + Thiết bị được kiểm tra định kỳ và làm việc thỏa mãn; + Khả năng hiểu biết của thuyền viên về cách vận hành, bảo dưỡng các thiết bị an toàn và nhiệm vụ của mình trong từng tình huống sự cố. - Biên bản kiểm tra thiết bị theo kế hoạch; các hướng dẫn và quy trình vận hành thiết bị phải được bố trí nơi mà thuyền viên dể dàng tiếp cận; - Kho SOPEP: Các trang thiết bị và vật tư phục vụ cho việc ứng phó tràn dầu phải đúng theo qui định MARPOL; - Các vấn đề liên quan đến an ninh của tàu như: Lối kiểm soát, các lối tiếp cận, các khu vực hạn chế. Thuyền viên của tàu cần phải biết rõ đâu là các lối tiếp cận, khu vực hạn chế. Các khu vực hạn chế trên tàu phải được ghi rõ 3.5. Trong buồng máy PSCOs kiểm tra, xem xét thuyền viên tổ máy có tuân thủ các qui định, hướng dẫn có phù hợp với hệ thống quản lý an toàn hay không như: Nguy cơ cháy, nổ, các thiết bị điện và an toàn điện, các nguy cơ tìm ẩn có thể gây ra tai nạn đối với thuyền viên, các yếu tố gây ô nhiễm môi trường - Về vấn đề môi trường sẽ tập trung kiểm tra hệ thống phân li dầu nước (OWS). Sự biểu biết của sĩ quan phụ trách thiết bị và máy trưởng, đồng thời kiểm tra sự làm quen của thuyền viên với thiết bị này; - Kiểm tra hệ thống máy lái sự cố và sự hiểu biết của thuyền viên về việc vận hành máy lái sự cố; - Kiểm tra bơm cứa hỏa sự cố. Không rò lọt nước và đảm bảo áp lực nước theo qui định; - Kiểm tra hệ thống thông gió buồng máy. Đảm bảo làm việc tốt và đúng chức năng; - Kiểm tra các cửa chống cháy; - Kiểm tra lối thoát hiểm: Lối thoát hiểm không bị vật cản trở, đủ ánh sáng, không bị khóa liên quan đến vấn đề an ninh. Hình 1. Buống máy phải luôn sạch sẽ và an toàn. 3.6. Khu vực sinh hoạt của thuyền viên Kiểm tra khu vực buồng ở, nhà bếp, nhà ăn và thực phẩm là những phần quan trọng trong quá trình kiểm tra. Qua việc kiểm tra các khu vực trên, PSCOs sẽ đánh giá được khả năng đáp ứng của chủ tàu, tình trạng sức khỏe, chất lượng cuộc sống của thuyền viên và khả năng quản lý thuyền viên. Trong suốt quá trình kiểm tra các cửa chống cháy thông tầng trong cabin phải được đóng kín, không được mở vì bất kỳ lý do gì trừ khi cửa chống cháy được thiết kế phù hợp, thỏa mãn SOLAS. 4. Đặc điểm kiểm tra của một số Chính quyền cảng trên thế giới 4.1. United States Coast Guard (USCG) USCG là cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra tàu nước ngoài khi vào vùng nước của Hoa Kỳ. Cũng giống như tất cả các Chính quyền cảng khác, USCG kiểm tra tàu dựa trên các qui định của IMO. Tuy nhiên bên cạnh những qui định được tất cả các thành viên của IMO tuân thủ thì Hoa kỳ cũng có những kiểm tra đặc trưng của riêng mình. Các vấn đề mà USCG đặc biệt quan tâm bao gồm: - SOLAS (thiết bị phát hiện cháy và thiết bị chữa cháy, xuồng cứu sinh, xuồng cứu hộ); - ISM Code và SMS (bảo dưỡng tàu và thiết bị trên tàu); - Bộ luật ISPS; - MARPOL (OWS, SOPEP, Annex VI). TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI, SỐ 21-11/2016 57 USCG kiểm tra việc thực tập và kiến thức của thuyền viên liên quan trong từng trường hợp cụ thể như cứu sinh, cứu hỏa, rời bỏ tàu và chống tràn dầungay trong quá trình kiểm tra. Với cách kiểm tra như vậy, họ có thể đánh giá một cách chính xác khả năng của từng thuyền viên. Phòng chống ô nhiễm được kiểm tra thông qua SOPEP, quy trình chuyển dầu trên tàu, quy trình đổi dầu khi tàu vào vùng kiểm soát khí thải (ECA), kiểm tra áp lực đường ống nhận dầu và nhật ký ghi chép quá trình thực hiện. Kiểm tra hoạt động hệ thống máy phân li dầu nước, mọi hành động thay đổi đường ống của hệ thống mà không được cho phép của USCG được xem là phạm pháp và bị phạt rất nặng lên đến 200.000 USD và có thể vào tù. Các bộ luật của riêng mình về phòng chống ô nhiễm môi trường cũng được áp dụng đối với tất cả các tàu nước ngoài. Ví dụ: Kiểm tra quy trình xử lý tất cả các loại rác thải phát sinh từ tàu theo qui định NPDES (National Pollutant Discharge Elimination System). Sau sự kiện ngày 11/9/2001. Nước Mỹ đã đi đầu trong việc cho ra đời bộ luật ISPS. Kiểm tra an ninh tàu và bến cảng là bắt buộc đối với tất cả các tàu nước ngoài vào lần đầu vào vùng nước của Mỹ. Đối với thuyền viên, việc hiểu biết và triển khai bộ luật ISPS trước khi tàu vào Mỹ là rất quan trọng. Kiểm tra sự tuân thủ thực hiện bộ luật ISPS phải được áp dụng ở tất cả các cảng trước đó mà tàu đã đến, đặc biệt đối với một số cảng bị Chính quyền Mỹ liệt kê ra trong danh sách các cảng “không an ninh”. Với những tàu lần đầu vào các vùng nước của Mỹ thì việc kiểm tra được thực hiện tại khu vực neo cách li bởi đội lực lượng an ninh bao gồm các sĩ quan an ninh có nghiệp vụ hàng hải. Nội dung kiểm tra gồm có: Kiểm tra an toàn, các nguy cơ khủng bố, loại hàng hóa và nguồn gốc hàng hóa tàu đang chuyên chở, các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Nếu những vấn đề trên được phát hiện và cho thấy sự không tuân thủ của thuyền viên thì nguy cơ tàu bị giữ là rất lớn. 4.2. Australian Maritime Safety Authority (AMSA) Úc là quốc gia có rất nhiều đóng góp cho sự ra đời của nhiều bộ luật hàng hải thế giới liên quan đến an toàn và quyền lợi của thuyền viên. Những vấn đề mà AMSA quan tâm kiểm tra là rất rộng cho nên nguy cơ tàu bị lưu giữ là rất nhiều. Những lỗi mà AMSA cho là cơ sở của việc giữ tàu thường gặp bao gồm: - Công ước lao động hàng hải năm 2006; - Trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa; - MARPOL (Thiết bị phân li dầu nước); - Thiết bị thông tin liên lạc (GMDSS, MF/HF, VHF and Immarsat); - Hải đồ và hải đồ điện tử (ECDIS); - Máy phát điện sự cố; - Loadline; - ISM Code và SMS. Với đội ngũ kiểm tra tàu gồm 44 nhân viên được bố trí ở 16 cảng trên toàn nước Úc (số liệu năm 2012), PSCOs là những thuyền trưởng, máy trưởng giỏi, được đào tạo bài bản cho việc kiểm tra tàu nên bất kỳ hành động nào của thuyền viên nhằm che giấu khiếm khuyết của tàu đều rất dễ bị phát hiện. Các loại hải đồ sử dụng trên tàu không được sử dụng hải đồ photocopy hay scan mà phải là hải đồ gốc, được cập nhật và AMSA cho phép. Nếu không tuân thủ những yêu cầu như trên thì tàu sẽ bị lưu giữ. Với SOLAS, sự kiểm tra của AMSA đối với thuyền viên và tàu là rất nghiêm khắc. Ví dụ: Thuyền viên được yêu cầu sử dụng thiết bị SCBA (Self Contained Breathing Apparatus). Khi yêu cầu kiểm tra vấn đề này AMSA đòi hỏi thuyền viên phải biết cách sử dụng và quan trọng hơn là phải biết kiểm tra, nhận biết tình trạng của thiết bị có đảm bảo yêu cầu hay không. Úc là quốc gia tiên phong trong việc bảo vệ quyền lợi của thuyền viên, vì vậy việc tuân thủ công ước MLC 2006 được AMSA đặc biệt quan tâm kiểm tra thông qua số giờ làm việc và nghỉ ngơi mỗi ngày, mỗi tuần của thuyền viên , hợp đồng lao động của thuyền viên với chủ tàu gồm mức lương và thời gian làm việc, sự hỗ trợ của chủ tàu trong việc khám chữa bệnh, hồi hương, thực phẩm, những thắc mắc của thuyền viên về điều kiện làm việc, bảo hộ lao động, môi trường làm việc có an toàn hay khôngCó sự khác biệt trong việc kết luận kết quả kiểm 58 Journal of Transportation Science and Technology, Vol 21, Nov 2016 tra tàu. Khác với một số quốc gia khác, sau khi kiểm tra nếu xét thấy có ba khiếm khuyết mã 17 thì được kết luận là một khiếm khuyết mã 30 (cơ sở cho việc lưu giữ tàu). Lịch kiểm tra tàu của AMSA cũng có thể thay đổi. Thông thường thời gian giữa các lần kiểm tra tàu là sáu tháng, hoặc theo chiến dịch kiểm tra tăng cường, Úc có thể kiểm tra tàu của các quốc gia thuộc Tokyo MOU và Indian Ocean MOU. Tuy nhiên thời gian giữa các lần kiểm tra có thể rút ngắn lại nếu họ xét thấy có “hệ số nguy hiểm” của từng tàu. 5. Những giải pháp hạn chế các khiếm khuyết khi kiểm tra tàu Để giảm thiểu các khiếm khuyết bị phát hiện trong suốt quá trình kiểm tra cần quan tâm những vấn đề sau: 5.1. Đối với thuyền viên Mỗi một thuyền viên phải luôn nhớ rằng nếu tàu bị Chính quyền cảng lưu giữ thì sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty và công việc làm của chính bản thân mình. Tàu không an toàn là nguy cơ dẫn đến các thương tật, ảnh hưởng đến tính mạng. Nếu gây ra ô nhiễm thì sẽ bị phạt và đi tù. Như vậy cần phải: - Nâng cao năng lực chuyên môn về vận hành, khai tác con tàu, hệ động lực an toàn và hiệu quả; - Nâng cao hiểu hiểu biết về ISM Code; - Thường xuyên huấn luyện và thực tập các tình huống khẩn cấp; - Thực hiện kiểm tra ghi chép và lưu trữ các giấy tờ có tính ảnh hưởng quyết định đến kết quả kiểm tra của Chính quyền cảng như: Sổ ghi nhật ký dầu, sổ đo dầu, nhật ký làm hàng, các loại giấy chứng nhận cho tàu và thuyền viên - Thực hiện tổng kiểm tra tàu theo hướng dẫn của quốc gia tàu mang cờ, đăng kiểm, chủ tàu trước khi tàu đến cảng. Trong suốt quá trình kiểm tra của Chính quyền cảng thuyền viên cần lưu ý: Phải chuyên nghiệp, lịch sự và hợp tác với PSCOs, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho họ hoàn thành công việc kiểm tra tàu một cách tốt nhất. Tuy nhiên có những lỗi do thiết bị hư hỏng mà thuyền viên chưa thể khắc phục thì thuyền trưởng có thể thương lượng, xin phép với PSCOs tùy theo từng trường hợp, nếu là AMSA, thuyền trưởng có thể thông báo trước cho PSCOs và họ có thể bỏ qua nhưng phải chứng minh được rằng thuyền viên đã cố gắng. 5.3. Đối với chủ tàu - Giám sát thực hiện tốt tình trạng kỹ thuật hệ động lực và con tàu; - Đào tạo nâng cao chuyên môn, hiểu biết của thuyền viên về ISM Code. Kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa; - Tuân thủ đầy đủ công ước MLC2006; - Cập nhật, hổ trợ triển khai các qui định, thông báo về hàng hải; - Cung cấp vật tư kịp thời. 6. Kết luận Không có khiếm khuyết trong suốt quá trình kiểm tra tàu là sự thành công mà bất kỳ chủ tàu và thuyền viên nào cũng mong muốn. Trong bài báo này chúng tôi đã đưa ra một số vấn đề mà Chính quyền cảng tập trung kiểm tra để định hướng cho thuyền viên biết và thực hiện trong suốt quá trình khai thác và bảo dưỡng con tàu. Bên cạnh việc hiểu rõ các công ước, bộ luật như SOLAS 74, MARPOL 73/78, MLC 2006, STCW 78/10, ISPS Codethì thuyền viên phải có tác phong tốt và thái độ hợp tác trong suốt quá trình làm việc với chính quyền cảng để tạo ấn tượng, mang lại thành công cho cuộc kiểm tra, đồng thời nắm bắt những đặc điểm kiểm tra đặc trưng của một số Chính quyền cảng nhằm giảm thiểu tối đa các khiếm khuyết khi kiểm tra tàu Tài liệu tham khảo [1] Daiichi Chuo Marine.,Co Ltd, “Guide to Prepare for Port State Control”, 2013. [2] Guidance for Reducing Port State Detentions. ABS. [3] Port State Control Annual Report, August 2015, ClassNK. [4] Ship initial inspection checklist Port State Control. AMSA. [5] www.vr.org.vn [6] www.classnk.or.jp [7] www.amsa.gov.au [8] www.navcen.uscg.gov Ngày nhận bài: 21/9/2016 Ngày chuyển phản biện: 26/9/2016 Ngày hoàn thành sửa bài: 17/10/2016 Ngày chấp nhận đăng 24/10/2016

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf117_1_337_1_10_20170818_4639_2202548.pdf
Tài liệu liên quan